Tin tức

Luật sư Tư vấn

Tư vấn Đầu tư

Sở hữu Trí tuệ

Luật sư bảo hộ

Trang nhất Tư vấn luật Sở hữu Trí tuệ

Trình tự thủ tục đăng ký sáng chế

Khái niệm sáng chế - Sáng chế là sản phẩm, quy trình công nghệ, do con người tạo ra chứ không phải là những gì (đã tồn tại trong thiên nhiên) được con người phát hiện ra
- Thuộc tính cơ bản của sáng chế là đặc tính kỹ thuật bởi vì sáng chế là giải pháp kỹ thuật, tức là biện pháp kỹ thuật nhằm giải quyết một vấn đề
 
- Sáng chế có thể được thể hiện dưới dạng sản phẩm (cơ cấu, chất, vật liệu) hoặc quy trình (phương pháp)

+ Cơ cấu là tập hợp các chi tiết có chức năng giống nhau hoặc khác nhau, liên kết với nhau để thực hiện một chức năng nhất định, ví dụ: công cụ, máy móc, thiết bị, chi tiết máy, cụm chi tiết máy, các sản phẩm khác…
 
+ Chất là tập hợp các sản phẩm có quan hệ tương hỗ với nhau, được đặc trương bởi sự hiện diện của một chức năng nhất định, ví dụ: công cụ, máy móc, cụm chi tiết máy, các sản phẩm khác…
 
+ Vật liệu sinh học là vật liệu có chứa các thông tin di truyền, có khả năng tự tái tạo hoặc tái tạo trong hệ thống sinh học, ví dụ như tế bào, gen, cây chuyển gen
 
+ Phương pháp là quy trình thực hiện các công đoạn hoặc hàng loạt các công đoạn xảy ra cùng một lúc hoặc liên tiếp theo thời gian, trong điều kiện kỹ thuật xác định nhờ sử dụng phương tiện xác định, ví dụ: phương pháp hoặc quy trình sản xuất, xử lý khai thác,đo đạc, thăm dò…
 
- Sáng chế là thành quả lao động sáng tạo trí tuệ của con người, vì vậy nhà nước bảo hộ dưới hình thức thừa nhận và bảo vệ quyền con người trực tiếp tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra sáng chế.
 
- Sáng chế được bảo hộ là những giải pháp kỹ thuật đáp ứng điều kiện bảo hộ nhất định.
 
+ Các điều kiện để sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cáp bằng độc quyền sáng chế, có tính mới so với trình độ kỹ thuật trên thế giới, có trình độ sáng tạo và có khả năng áp dụng công nghiệp
 
+ Các điều kiện để sáng chế được bảo hộ dưới hình thức giải pháp hữu ích. Có tính mới so với trình độ kỹ thuật trên thế giới, có khả năng áp dụng công nghiệp và không phải là hiểu biết thông thường.
 
- Các đối tượng sau đây không được nhà nước bảo hộ dưới danh nghĩa là sáng chế:
 
+ Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học
 
+ Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc, huấn luyện vật nuôi, thực hiện trò chơi, kinh doanh, chương trình máy tính.
 
+ Cách thức thể hiện thông tin
 
+ Giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ
 
+ Giống thực vật, giống động vật.
 
+ Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh học mà không phải là quy trình vi sinh
 
+ Phương pháp phòng ngừa, chuẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật
 
+ Những sáng chế trái với đạo đức xã hội, trật tự công cộng,có hại cho quốc phòng, an ninh đề không được bảo hộ.
 
Ý nghĩa của việc đăng ký sáng chế
 
- Đăng ký sáng chế là thủ tục hành chính do Cục sở hữu trí tuệ tiến hành để xác định quyền sở hữu của chủ thể nhất định đối với sáng chế
 
- Hình thức đăng ký sáng chế là ghi nhận sáng chế và chủ sở hữu vào Số đăng ký quốc gia về sáng chế và cấp Bằng độc quyền sáng chế/ Bằng độc quyền giải pháp hữu ích cho chủ sở hữu
 
- Sáng chế được đăng ký trên cơ sở kết quả xem xét đơn đăng ký sáng chế nộp cho Cục sở hữu trí tuệ căn cứ vào các quy định pháp luật về hình thức và nội dung đơn
 
- Quyền sở hữu đối với sáng chế chỉ được xác lập theo thủ tục đăng ký. Chủ sở hữu sáng chế đã đăng ký được pháp luật bảo đảm độc quyền khai thác sáng chế nhằm mục đích thương mại trong thời gian bảo hộ (20 năm đối với sáng chế được cấp bằng sáng chế và 10 năm đối với sáng chế được cấp bằng độc quyền giải pháp hữu ích). Trong thời gian đó, bất kỳ người thứ ba nào khai thác sáng chế mà không được phép của chủ sở hữu bị coi là xâm phạm quyền của chủ sở hữu và sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
 
Người có quyền đăng ký sáng chế
 
- Những người sau đây có quyền đăng ký sáng chế
+ Tác giả (tức là người trực tiếp tạo ra sáng chế bằng trí tuệ), nếu tác giả tự đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất để tạo ra sáng chế; hoặc
+ Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả, nếu sáng chế được tạo ra do tác giả sử dụng kinh phí, phương tiện vật chất đó; hoặc
+ Tổ chức, cá nhân ký hợp đồng thuê với tác giả, nếu sáng chế được tạo ra do thực hiện hợp đồng thuê việc và trong hợp đồng thuê việc không có thỏa thuận khác; hoặc
+ Tổ chức nơi tác giả làm việc, nếu sáng chế được tác giả tạo ra do thực hiện nhiệm vụ của tổ chức được giao.
+ Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký có thể chuyển giao hoặc để thừa kế quyền đăng ký cho tổ chức cá nhân khác.
 
Lưu ý trước khi nộp đơn đăng ký sáng chế
 
- Để tránh lãng phí thời gian và tiền bạc cho việc nộp đơn, cần phải cân nhắc khả năng được cấp bằng độc quyền sáng chê/ Bằng độc quyền giải pháp hữu ích.
+ Liệu đối tượng đăng ký có phải là giải pháp kỹ thuật hay không tức là có thể xếp nó vào một trong các dạng của sáng chế nêu tại điểm một trên đây hay không?
+ Liệu đối tượng dự định đăng ký có thuộc danh mục các đối tượng không được bảo hộ nêu tại điểm một trên đây hay không?
+ Liệu đối tượng dự định đăng ký có khả năng đáp ứng điều kiện bảo hộ sáng chế hay không?
- Để đánh giá tính mới và trình độ sáng tạo của sáng chế, bạn cần tra cứu mọi nguồn thông tin có thể có – đặc biệt là thông tin sáng chế để tìm ra sáng chế có bản chất kỹ thuật gần nhất với đối tượng dự định đăng ký và so sánh với giải pháp kỹ thuật của bạn.
Bạn có thể tự mình hoặc sử dụng dịch vụ của Cục sở hữu trí tuệ để tra cứu thông tin về sáng chế từ các nguồn sau đây
+ Công báo sở hữu công nghiệp do Cục sở hữu trí tuệ phát hành hàng tháng.
+ Sổ đăng ký quốc gia về sáng chế/ giải pháp hữu ích được lưu giữ tại cục sở hữu trí tuệ
+ Bản mô tả sáng chế của các quốc gia thu nhập và được lưu giữ tại trung tâm thông tin thuộc cục sở hữu trí tuệ.
- Để khẳng định có nên đăng ký sáng chế hay không, bạn cần cân nhắc khả năng đem lại lợi ích thật sự của bằng độc quyền
+ Liệu đối tượng dự định đăng ký sáng chế có tiềm năng thương mại hay không?
+ Bản thân bạn có khả năng hoặc có ai sẵn sàng áp dụng đối tượng dự định đăng ký hay không?
+ Việc áp dụng đó có mang lại lợi ích, đặc biệt là lợi ích kinh tế hay không?
+ Liệu có đáng phải đánh đổi bí mật về đối tượng dự định đăng ký để lấy khả năng được cấp bằng độc quyền sáng chế/bằng độc quyền giải pháp hữu ích hay không? Để có thể dành được độc quyền khai thác đối tượng đăng ký bạn phải bộc lộ hoàn toàn bản chất của đối tượng đó. Trong khi đó, nếu bạn có thể giữ được đối tượng trong vòng bí mật ngày cả khi sản phẩm chứa đối tượng đó được lưu hành công khai thì bạn vẫn chiếm được ưu thế cạnh tranh so với những ai không có bí mật đó.
 
Tài liệu trong đơn đăng ký sáng chế
 
- Đơn đăng ký sáng chế phải bao gồm những tài liệu sau đây:
+ Tờ khai đăng ký sáng chế theo mẫu quy định
+ Bản mô tả sáng chế
+ Bản tóm tắt sáng chế
+ Chứng từ lệ phí nộp đơn và lệ phí công bố đơn (nếu có yêu cầu thẩm định nội dung), phí phân loại sáng chế nếu người nộp đơn không phân loại
- Ngoài ra, trong trường hợp cụ thể, đơn đăng ký sáng chế có thể có thêm các tài liệu bổ sung sau đây
+ Giấy uỷ quyền (trường hợp đơn được nộp thông qua đại diện)
+ Bản sao đơn đầu tiên hoặc hoặc các đơn đầu tiên nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo điều ước quốc tế.
+ Phí xin hưởng quyền ưu tiên (nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên)
 
Yêu cầu đối với đơn đăng ký sáng chế
 
- Đơn đăng ký sáng chế phải đáp ứng những yêu cầu về hình thức và nội dung, đặc biệt là các yêu cầu sau đây:
+ Đơn phải đảm bảo tính thống nhất: mỗi đơn chỉ đăng ký một sáng chế. Tuy nhiên trong một đơn có thể đăng ký nhiều sáng chế thống nhất với nhau, tức là có mối liên hệ kỹ thuật đối với nhau, để cùng giải quyết một vấn đề chung duy nhất, chẳng hạn, các sáng chế về thuốc trừ sâu, về phương pháp sản xuất thuốc trừ sâu, về thiết bị để sản xuất thuốc trừ sâu này có thể coi là thống nhất với nhau.
+ Đơn phải bộc lộ hoàn toàn bản chất sáng chế: đơn phải bao gồm đầy đủ thông tin về sáng chế đến mức căn cứ vào đó, bất kỳ người có trình độ trung bình trong lĩnh vực kỹ thuật tương ứng đều có thể thực hiện được sáng chế đó.

Lập tờ khai đăng ký sáng chế
 
Mẫu tờ khai đăng ký sáng chế do Cục sở hữu trí tuệ cung cấp miễn phí cho người nộp đơn và được đăng tải trên trang noip.gov.vn
 
Lập bản mô tả và bản tóm tắt sáng chế
 
- Bản mô tả sáng chế (bản mô tả) phải bao gồm phần mô tả và phạm vi (yêu cầu) bảo hộ
- Phần mô tả phải có các nội dung sau:
+ Tên sáng chế
+ Lĩnh vực sử dụng sáng chế
+ Tình trạng kỹ thuật của lĩnh vực sử dụng sáng chế
+ Bản chất kỹ thuật của sáng chế
+ Mô tả vắn tắt các hình vẽ kèm theo, nếu có
+ Ví dụ thực hiện sáng chế nếu cần
+ Những lợi ích (hiệu quả) có thể đạt được
+ Tên sáng chế phải ngắn gọn, rõ ràng, thể hiện vắn tắt dạng đối tượng, chức năng hoặc lĩnh vực kỹ thuật mà bản chất của đối tượng đó và phải phù hợp với bản chất của sáng chế như được thể hiện chi tiết ở phần “bản chất kỹ thuật của sáng chế” của Bản mô tả
+ Lĩnh vực sử dụng sáng chế phải chỉ ra lĩnh vực kỹ thuật mà sáng chế sử dụng hoặc liên quan tới
+ Tình trạng kỹ thuật của lĩnh vực sử dụng sáng chế. Phải nêu các thông tin về giải pháp kỹ thuật đã biết (tính đến ngày ưu tiên của đơn) tương tự (có cùng mục đích hoặc cùng giải quyết một vấn đề kỹ thuật) với sáng chế nêu trong đơn. Trên cơ sở các giải pháp đã biết đó, cần chỉ ra giải pháp có bản chất kỹ thuật gần giông nhất với sáng chế nêu trong đơn, mô tả tóm tắt bản chất giải pháp này và nêu các hạn chế, thiếu sót của giải pháp đó trong việc giải quyết vấn đề kỹ thuật hoặc đạt được mục đích mà sáng chế nêu trong đơn đề cập tới. Nguồn của các thông tin phải được chỉ dẫn rõ ràng. Nếu không có thông tin về tình trạng kỹ thuật thì phải ghi rõ điều đó.
+ Bản chất kỹ thuật của sáng chế:
Bản chất kỹ thuật của sáng chế được mở đầu bằng đoạn trình bày mục đích mà sáng chế cần đạt được hoặc vấn đề kỹ thuật mà sáng chế cần phải giải quyết nhằm khắc phục các hạn chế, thiếu sót của giải pháp gần giống nhất đã biết nêu ở phần “tình trạng kỹ thuật của lĩnh vực sử dụng sáng chế”
Tiếp theo là mô tả các dấu hiệu cấu thành sáng chế. Đặc biệt phải trình bày các dấu hiệu mới của sáng chế so với các giải pháp kỹ thuật gần giống nêu ở phần “Tình trạng kỹ thuật của lĩnh vực sử dụng sáng chế”
Các loại dấu hiệu có thể sử dụng để mô tả phụ thuộc vào dạng sáng chế:
Các dấu hiệu để mô tả sáng chế dạng cơ cấu có thể là: (i) chi tiết, cụm chi tiết và chức năng của chúng; (ii) hình dạng của chi tiết;(ii) vật liệu làm nên chi tiết, cụm chi tiết, (iv) kích thước của chi tiết,cụm chi tiết;(v) tương quan vị trí giữa các chi tiết, cụm chi tiết, (vi) cách liên kết các chi tiết, cum chi tiết.
Các dấu hiệu để mô tả sáng chế dạng chất rất khác nhau phụ thuộc vào cách thu được chất đó. Nhưng nói chung, các dấu hiệu của chất có thể là: (i) các hợp chất tạo nên chất. (iii) công thức cấu trúc phân tử; (iv) đặc tính lý hoá,vv…
Các dấu hiệu để mô tả sáng chế để phương pháp có thể là: (i) các công đoạn; (ii) trình tự thực hiện các công đoạn; (iii) các điều kiện kỹ thuật( nhiệt độ, áp suất, thời gian, chất xúc tác…) để thực hiện công đoạn; (iv) phương tiện/thiết bị để thực hiện các công đoạn…
+ Mô tả vắn tắt các hình vẽ.
Nếu ở phần mô tả có kèm theo hình vẽ nhằm làm rõ bản chất sáng chế thì phải có các danh mục hình vẽ và giải thích vắn tắt từng hình vẽ.
+ Mô tả chi tiết sáng chế:
Tuỳ thuộc vào dạng sáng chế
Đối với sáng chế dạng cơ cấu, trước hết phải mô tả theo kết cấu( cơ cấu ở trạng thái tĩnh) có dựa vào các số chỉ dẫn trên các hình vẽ, tức là phải trình bày tỉ mỷ các đặc điểm kết cấu. Sau đó, phải mô tả sự hoạt động của cơ cấu đó, tức là trình tự làm việc cảu nó, hoặc sự tương tác của các chi tiết, cụm chi tiết cấu thành nó.
Đối với sáng chế dạng phương pháp: Trước hết phải mô tả trình tự thực hiện các công đoạn( nguyên công/bước) điều kiện cụ thể thực hiện công đoạn đó(nếu có)
Đối với sáng chế dạng vật liệu sinh học: nếu vật liệu sinh học không thể mô tả được thì phải cần chỉ ra các dữ liệu về việc lưu giữa và nguồn gốc của nó, dữ liệu về thành phần định tính và định lượng của môi trường tạo ra nó, hoặc danh mục trình tự…
+ Ví dụ thực hiện sáng chế: trong phần này cần chỉ ra một hoặc vài ví dụ thực hiện sáng chế để chứng minh khả năng áp dụng sáng chế.
+ Hiệu quả đạt được: trong phần này nên đưa ra các hiệu quả kỹ thuật kinh tế của sáng chế để chứng minh ưu điểm của nó so với giải pháp kỹ thuật đã biết.
+ Hình vẽ phải được thể hiện theo các quy định về vẽ kỹ thuật
+ Phạm vi (yêu cầu) bảo hộ
Yêu cầu bảo hộ dụng để xác định phạm vi quyề sở hữu công nghiệp đối với sáng chế.
Yêu cầu bảo hộ phải: (i) phù hợp với phần mô tả và hình vẽ;(ii) chứa các dấu hiệu cơ bản của sáng chế đủ để đạt được mục đích hoặc giải quyết nhiệm vụ đặt ra;(iii) không chứa các chỉ dẫn liên quan đến bản mô tả hình vẽ. (iv) không được chứa hình vẽ;(v) mỗi điểm độc lập của yêu cầu bảo hộ chỉ có thể đề cập tới một đối tượng yêu cầu bảo hộ.
Cấu trúc yêu cầu bảo hộ: yêu cầu bảo hộ có thể có một hay nhiều điểm độc lập ( tương ứng với số lượng sáng chế trong đơn). Mỗi điểm độc lập có thể có các điể phụ thuộc. Mỗi điểm độc lập của yêu cầu bảo hộ chứa đầy đủ các dấu hiệu cơ bản cần và đủ để xác định phạm vi bảo hộ của một sáng chế. Điểm phụ thuộc viện dẫn đến điểm độc lập mà nó phụ thuộc vào, tức là chứa các dấu hiệu của điểm đó và còn chứa thêm các dấu hiệu bổ sung nhằm cụ thể hoá hoặc phát triển các dấu hiệu nêu trong điểm độc lập.
+ Cách lập yêu cầu bảo hộ:
Mỗi điểm độc lập trong yêu cầu bảo hộ cần phải viết thành một câu và nên (nhưng không bắt buộc) gồm hai phần:
Phần thứ nhất, gọi là phần giới hạn, gồm tên đối tượng và các dấu hiệu cần để xác định sáng chế và các dấu hiệu cần để xác định sáng chế và trùng với các dấu hiệu của đối tượng đã biết nêu ở phần tình trạng kỹ thuật.
Phần thứ hai, gọi là phần khác biệt , bắt đầu bằng từ khác biệt ở chỗ hoặc đặc trưng ở chỗ hoặc các từ tương đương khác và chỉ ra các dấu hiệu khác biệt của sáng chế mà các dấu hiệu này khi kết hợp với các dấu hiệu đã biết ở phần giới hạn tạo nên sáng chế.
Bản tóm tắt là phần trình bày ngắn gọn (không quá 150 từ) về bản chất của sáng chế đã được bộc lộ ở phần mô tả, yêu cầu bảo hộ và hình vẽ nhằm cung cấp các thông tin tóm tắt về sáng chế. Bản tóm tắt có thể được minh hoạ bằng hình vẽ đặc trưng. Ví dụ: về mô tả và Tóm tắt sáng chế liên quan đến 3 sáng chế cụ thể được nêu trong phụ lục…
 
Chi phí mà người nộp đơn cần phải nộp khi đăng ký sáng chế.
 
Để đăng ký sáng chế, người nộp đơn phải nộp các khoản phí và lệ phí quy định (tại thông tư số 22/2009/TT – BTC ngày 20/02/2009 của Bộ tài chính) và phí dịch vụ sở hữu công nghiệp (nếu có) bao gồm các khoản sau.
- Lệ phí nộp đơn:
- Lệ phí công bố đơn:
- Lệ phí thẩm định nội dung:
- Lệ phí công bố đơn độc quyền sáng chế/ giả pháp hữu ích như lệ phí công bố đơn.
- Lệ phí đăng bạ văn bằng bảo hộ:
- Lệ phí duy trì hiệu lực Bằng độc quyền sáng chế/bằng độc quyền giải pháp hữu ích.
Lệ phí duy trì hiệu lực đựơc nộp theo năm với một mức tăng dần.
 
Cơ quan tiếp nhận đơn đăng ký sáng chế
 
- Đơn đăng ký sáng chế phải được đăng ký trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện cho Cục sở hữu trí tuệ (trụ sở chính hoặc qua các văn phòng đại diện)
 
Cách nộp đơn đăng ký sáng chế
 
- Tổ chức, cá nhân Việt Nam có thể tự mình nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc có thể ( nhưng không bắt buộc) nộp đơn đăng ký thông qua tổ chức dịch vụ trung gian của một tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp. Danh sách các tổ chức dịch vụ sở hữu công nghiệp được đăng tải trên trang noip.gov.vn
 
- Nếu tổ chức, cá nhân chưa hiểu rõ cách thức làm và nộp đơn đăng ký sáng chế, và không muốn tham vấn Cục sở hữu trí tuệ, thì nên sử dụng dịch vụ chuyên nghiệp – thuê một tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp thay mặt mình làm và nộp đơn.
 
Hành động của người nộp đơn khi tiến hành đăng ký sáng chế không suôn sẻ
 
- Trường hợp được cục sở hữu trí tuệ thông báo từ chối chấp nhận đơn hợp lệ hoặc dự định từ chối cấp bằng độc quyền sáng chế/ Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, Người nộp đơn cần phải sửa chữa những thiếu sót của đơn (nếu có thể) hoặc nêu ý kiến phản bác lý do dẫn đến từ chối cấp bằng độc quyền không xác định của Cục sở hữu trí tuệ.
- Trường hợp được Cục sở hữu trí tuệ thông báo về việc có người khác phản đối việc cấp Bằng độc quyền sáng chế/ Bằng độc quyền giải pháp hữu ích. Người nộp đơn có thể sửa đổi bản mô tả nhằm thu hẹp yêu cầu của đơn bảo hộ (nhưng không được làm thay đổi bản chất) của sáng chế hoặc nêu ý kiến phản bác những lý lẽ, chứng cứ không xác đáng của người phản đối
- Để khắc phục thiếu sót của đơn. Người nộp đơn có thể sửa đổi đơn, tuy nhiên việc thay đổi không làm thay đổi bản chất sáng chế và không được mỏ rông yêu phạm vi yêu cầu bảo hộ sáng chế.
- Nếu không đồng ý với các quyết định của Cục Sở hữu trí tuệ. Người nộp đơn có thể khiếu nại lên cục trưởng cục sở hữu trí tuệ.Trường hợp không đồng ý với giải quyết khiếu nại lần đâu, người nộp đơn có thể khiếu nại lên bộ trưởng bộ khỏa học công nghệ hoặc khởi kiện vụ án hành chính ra tòa.
 
Trình tự xem xét đơn đăng ký sáng chế
 
Đơn đăng ký sáng chế được Cục sở hữu trí tuệ xem xét theo các bước cơ bản sau: Đơn được tiếp nhận nếu đủ các tài liệu thiết yếu. Đơn được thẩm định hình thức để đánh giá về yêu cầu của hình thức và quyết định từ chối hay chấp nhận đơn hợp lệ. Đơn được công bố trên công báo của Cục sở hữu trí tuệ. Theo yêu cầu của người nộp đơn hoặc bất ký người thứ ba nào, đơn được thẩm định nội dung để dánh giá sáng chế nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ hoặc từ chối cấp bằng độc quyền sáng chế/ Bằng độc quyền giải pháp hữu ích. Yêu cầu thẩm định nội dung phải làm theo mẫu quy định phải được nộp trong thời hạn 42 tháng đối với sáng chế hoặc 36 tháng đối với giải pháp hữu ích từ ngày ưu tiên của đơn và người yêu cầu phải nộp phí theo quy định.
Trình tự xem xét đơn sáng chế được thể hiện trong sơ đồ sau:
 
QUY TRÌNH XỬ LÝ ĐƠN ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ
QUY TRÌNH XỬ LÝ ĐƠN ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ
 
Nộp đơn
Chấp nhận đơn hợp lệ
Có sửa chữa/phản đối
Sáng chế không đáp ứng điều kiện bảo hộ
Đơn cần sửa chữa
Không sửa chữa/phản đối
Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ

Thời hạn xem xét đơn đăng ký sáng chế
- Đơn được tiếp nhận sau khi đơn tới Cục sở hữu trí tuệ. Nếu không, Cục sở hữu trí tuệ sẽ không thông báo từ tiếp nhận đơn trong thời hạn 15 ngày tình từ ngày nhận được đơn.
- Trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày nộp đơn đăng ký sáng chế, Cục sở hữu thẩm định hình thức đơn và thông báo cho người nộp đơn về quyết định chấp nhận hoặc từ chối chấp nhận đơn hợp lệ
- Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung (nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày công bố đơn) hoặc từ ngày công bố đơn (nếu yêu cầu thẩm định được nộp trước ngày công bố đơn), người nộp đơn và người thứ ba yêu cầu thẩm định nội dung sẽ được cục sở hữu trí tuệ thông báo kết quả thẩm định nội dung đơn, trong đó nêu rõ đối tượng có đáp ứng điều kiện bảo hộ hay không.
 
Hướng dẫn viết bản mô tả và tóm tắt sáng chế
 
Tuỳ thuộc vào từng loại sáng chế mà mỗi loại có các cách trình bày như sau:
 
1. Sáng chế dạng cơ cấu
BẢN MÔ TẢ SÁNG CHẾ
Phần mô tả
- Tên sáng chế: Nút chai sâm banh

Nút chai sâm banh                    
 
- Lĩnh vực sử dụng sáng chế
Sáng chế đề cập đến nút dùng để đóng chai sâm banh
 
- Tình trạng kỹ thuật của lĩnh vực sử dụng sáng chế
Đã biết các nút dùng để đóng chai sâm banh có dạng hình trụ rỗng và các vành bít và nắp có rãnh theo biên dạng của cổ chai. Tuy nhiên, các nút này có nhược điểm là độ kín khít chưa cao và độ rung khi đóng chai cao.
 
- Bản chất kỹ thuật của sáng chế
Do đó, mục đích của sáng chế là làm tăng độ kín của nút chai sâm banh và giảm rung khi đóng chai.
Để đạt được mục đích nêu trên, nút chai sâm banh theo sáng chế bao gồm phần trụ rỗng ở đầu dưới với các vành bít ở đầu trên của nó, phần nắp ở bên trên phần trụ rỗng có rãnh theo biên dạng của cổ chai, nắp ở mặt trên của nút chai, khác biệt ở chỗ, mặt mút vào ở mặt dưới của phần trụ rỗng có dạng hình bán cầu
Nhờ có mặt mút vào có dạng hình bán cầu nên khi đóng chai, áp suất trong chai tác dụng lên mặt nút vào bình bán cầu này, nhờ vậy mặt mút vào này được nắn phẳng và ép chặt mặt dưới của phần trụ rỗng của nút vào thành trong của cổ chai, do vậy làm tăng độ kín khít và giảm rung khi đóng chai.
 
- Mô tả vắn tắt các hình vẽ
Hình A-5 là hình vẽ cắt riêng của nút chai sâm banh theo sáng chế.
hình vẽ cắt riêng của nút chai sâm banh theo sáng chế
 
- Mô tả chi tiết sáng chế
 
Theo hình A-5 nút chai sâm banh theo sáng chế bao gồm phần trụ rỗng 1 ở đầu dưới của nút chai, phần trụ rỗng này có các vành bít 2 ở đầu trên của nó, phần nắp 3 ở bên trên phần trụ rỗng có 1 rãnh 4 theo biên dạng của cổ chai và nắp 5 ở mặt trên của nút chai, phần trụ rỗng 1 còn có mặt mút vào 6 ở mặt dưới của nó có dạng hình bán cầu.
 
Khi đóng chai, phần trụ rỗng 1 được đưa vào cổ chai cho đến khi mép chai tỳ vào rãnh 4 của phần nắp 3. Khi đó, áp suất trong chai tác dụng lên mặt mút vào hình bán cầu 6 làm cho mặt 6 này được nắn phẳng và ép chặt mặt dưới của phần trụ rỗng1 vào thành trong của cổ chai, nhờ vậy làm tăng độ khít và giảm độ rung khi đóng chai
 
- Yêu cầu bảo hộ

Nút chai sâm banh, với mục đích tăng độ khít và giảm độ rung khi đóng chai, nút này bao gồm phần trụ rỗng (1) ở đầu dưới với các vành bít (2) ở đầu trên của phần trụ rỗng (1) phần nắp (3) ở bên trên phần trụ rỗng (1) có rãnh (4) theo biên dạng của cổ chai và nắp (5) ở mặt trên của nút chai. Khác biệt ở chỗ, mặt mút vào ô (6) ở mặt dưới của phần trụ rỗng (1) có dạng hình bán cầu.
 
BẢN TÓM TẮT SÁNG CHẾ
 
Sáng chế đề cập đến nút chai sâm banh làm tăng độ khít và giảm độ rung khi đóng chai, nút này bao gồm phần trụ rỗng (1) ở đầu dưới với các vành bít (2) ở đầu trên của phần trụ rỗng (1) phần nắp (3) ở trên phần trụ rỗng (1) có rãnh (4) theo biên dạng của cổ chai và nắp (5) ở mặt trên của nút chai, khác biệt ở chỗ, mặt mút vào (6) ở mặt dưới cảu phần trụ rỗng (1) có dạng hình bán cầu, nhờ vậy, khi đóng chai, áp suất trong chai tác dụng lên mặt mút vào (6) làm cho mặt mút vào (6) được nắn phẳng và ép chặt mặt dưới cuả phần trụ rỗng (1) vào thành trong của cổ chai.

hình vẽ cắt riêng của nút chai sâm banh theo sáng chế
(Hình vẽ công bố - Hình A-5)
 
2.Sáng chế dạng chất
 
BẢN MÔ TẢ SÁNG CHẾ

Phần mô tả
- Tên sáng chế: Hợp kim nền vàng
 
- Lĩnh vực sử dụng sáng chế:
Sáng chế đề cập đến hợp kim nền vàng

- Tình trạng kỹ thuật của lĩnh vực sử dụng sáng chế
Đã biết đến hợp kim nền vàng, trong đó ngoài vàng hợp kim này chứa 10% bạc và 0,5% gali. Nhược điểm của hợp kim này là có dạng đặc tính vật lý và công nghệ không cao.
 
- Bản chất kỹ thuật của sáng chế
 
Mục đích của sáng chế là cải thiện đặc tính vật lý và công nghệ của hợp kim nền vàng. Để đạt được mục đích nêu trên, sáng chế đề xuất hợp kim nền vàng có thành phần (% khối lượng)
Vàng: 52 – 56
Bạc:   43 – 47
Gali:  0.9 – 1.2
Tạp chất còn lại

- Mô tả chi tiết sáng chế
Hợp kim nền vàng theo sáng chế có thành phần:
 
Vàng: 52 – 56
Bạc: 43 – 47
Gali: 0.9 – 1.2
Tạp chất còn lại
Hợp kim này được chế tạo theo phương pháp bao gồm các công đoạn: nấu cháy hợp kim trong lò cao tần và đồng nhất hóa ở nhiệt độ 6400C trong 24 giờ
 
- Ví dụ thực hiện sáng chế
Chế tạo 100kg hơp kim
Để chế tạo 100kg hơp kim cần trộn 53kg vàng, 45.8kg bạc, 0.9kg gali, và 0.3kg tạp chất bao gồm đồng, niken. asen, angtimon với điều kiện  mỗi loại chiếm < 0.1 kg với nhau, sau đó nấu cháy hợp kim trong lò cao tần và đồng nhất hóa ở nhiệt độ 6400 C, Sau 24 giờ, thu được hợp kim mong muốn.
 
Yêu cầu bảo hộ
1. Hợp chất nền vàng chứa bạc và gali, khác biệt ở chỗ, với mục đích cải thiện các đặc tính vật lý và công nghệ của hợp kim, hợp kim này có thành phần khối lượng như sau (% khối lượng)
 
Vàng: 52 – 56
Bạc: 43 – 47
Gali: 0.9 – 1.2
Tạp chất còn lại
 
BẢN TÓM TẮT SÁNG CHẾ
 
Sáng chế đề cập đến hợp kim nền vàng chứa bạc và gali, khác biệt ở chỗ, vơi mục đích cải thiện đặc tính vật lý và công nghệ cảu hợp kim, hợp kim này có thành phần khối lượng như sau (% khối lượng)
 
Vàng: 52 – 56
Bạc: 43 – 47
Gali: 0.9 – 1.2
Tạp chất còn lại
 
3. Sáng chế dạng phương pháp

BẢN MÔ TẢ SÁNG CHẾ
 
Phần mô tả

- Tên sáng chế: Phương pháp bảo vệ thực vật và đất trồng bằng thuốc diệt côn trùng

- Lĩnh vực sử dụng sáng chế
Sáng chế đề cập đến phương pháp bảo vệ thực vật và đất trồng, cụ thể là phương pháp bảo vệ thực vật và đất trồng bằng thuốc diệt côn trùng

- Tình trạng kỹ thuật của lĩnh vực sử dụng sáng chế
Đã biết phương pháp bảo vệ thực vật và đất trồng bằng cách phun hoặc tưới thuốc diệt côn trùng lên cây trồng và đất.
Phương pháp này có hiệu quả kinh tế thấp vì lượng thuốc phải sử dụng lớn. Ngoài ra, phương pháp này còn gây ô nhiễm môi trường.

- Bản chất kỹ thuật của sáng chế
Mục đích của sáng chế là tiết kiệm thuốc và giảm mức độ ô nhiểm môi trường. Nhằm đạt được mục đích nêu trên, sáng chế đề xuất phương pháp bảo vệ thực vật và đất trồng, tiết kiệm thuốc và giảm mức độ gây ô nhiễm môi trường. Phương pháp này bao gồm các bước: phệt thuốc diệt côn trùng lên mằng mỏng và phủ màng này lên đất trồng và cây công nghiệp

- Mô tả chi tiết sáng chế
Để thực hiện phương pháp theo sáng chế có thể sử dụng một loại thuốc diệt côn trùng nằm trong danh mục thuốc diệt côn trùng được phép sử dụng. Việc lựa chọn thuốc diệt côn trùng phụ thuộc vào loại côn  trùng gây hại, mùa vụ, kiều kiện thời tiết, v.v…Cũng có thể phối hợp nhiều loại thuốc diệt côn trùng khác nhau cho một lần thực hiện. Thuốc diệt côn trùng hoặc loại thuốc diệt côn trùng nêu trên được pha chế theo tỉ lệ thích hợp theo hướng dẫn của nhà sản xuất và được phết lên màng mỏng. Có thể sử dụng phương pháp phết đã biết trong lĩnh vực kỹ thuật này, ví dụ phết bằng chổi, con lăn. Màng mỏng có thể được làm bằng chất liệu bất kỳ, nhưng tốt hơn là màng mỏng tự phân hủy để đỡ công thu dọn sau này.
Theo một phương pháp ưu tiên của sáng chế, thuốc diệt côn trùng được trộn với chất kết dính trước khi phết lên màng mỏng để tăng độ bám dính.
Sau khi phết thuốc diệt côn trùng màng mỏng được phủ lên đất trồng và cây nông nghiệp bằng tay hoặc có cơ giới.
 
- Hiệu quả đạt được của sáng chế
Nhờ việc phết thuốc diệt côn trùng lên màng móng được  phủ lên đất và cây trồng, phương pháp theo sáng chế đạt được hiệu quả bảo vệ cây trồng và đất tương đương với giải pháp kĩ thuật đã biết là phun hoặc tưới thuốc trong khi chi phí thuốc diệt côn trùng cho 1 hecta đất giảm xuống còn 100kg. Đồng thời, thuốc diệt côn trùng nằm trong màng mỏng được sử dụng triệt để để diệt côn trùng mà không thâm nhâp vào đất ít gây ô nhiễm môi trường.
 
Yêu cầu bảo hộ
Phương pháp bảo vệ thực vật và đất trồng bằng thuốc diệt côn trùng, khác biệt ở chỗ, với mục đích tiết kiệm thuốc sử dụng và giảm mức độ gây ô nhiễm môi trường, phương pháp này bao gồm, phết thuốc diệt côn trùng lên màng mỏng và phủ màng
 
BẢN TÓM TẮT SÁNG CHẾ
Sáng chế đề xuất phương pháp bảo vệ đất trồng và cây nông nghiệp bằng thuốc diệt côn trùng. Với mục đích tiết kiệm thuốc và giảm mức độ gây ô nhiễm môi trường. Phương pháp này bao gồm các bước: phết thuốc diệt côn trùng lên màng mồng và phủ màng này lên đất trồng và cây nông nghiệp.

» Dịch vụ tư vấn Đăng ký Sáng chế

Trình tự thủ tục đăng ký sáng chế:
Liên hệ Văn phòng Công ty luật SB
Điện thoại: 0983367068 - Gửi yêu cầu email: luatdongtay@gmail.com
Tư vấn luật, Tư vấn đầu tư, Xin cấp giấy tờ - Luật sư bảo hộ quyền lợi, đại diện tranh tụng tại Tòa án...
Liên hệ  Đầu trang

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 
Thành lập công ty Thủ tục lập Dự án dầu tư Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu Luật sư tranh tụng tại tòa án
Thủ tục thành lập công ty Tư vấn pháp luật đấu thầu Đăng ký bản quyền Logo Giải quyết tranh chấp
Thủ tục thành lập văn phòng đại diện Dịch vụ xin Giấy phép thủ tục đăng ký sáng chế Luật sư bào chữa
Tư vấn dầu tư nước ngoài Dịch vụ đăng ký kinh doanh Tư vấn chuyển giao công nghệ Thủ tục khởi kiện vụ án dân sự
Thành lập công ty đầu tư nước ngoài Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể Mua bán sáp nhập doanh nghiệp Luật sư tư vấn ly hôn
Thủ tục đăng ký đầu tư Quyền của nhà đầu tư Dịch vụ tư vấn nhượng quyền thương mại Tư vấn pháp luật thừa kế