Tin tức

Luật sư Tư vấn

Tư vấn Đầu tư

Sở hữu Trí tuệ

Luật sư bảo hộ

Trang nhất Tư vấn luật Tin tức Tin tức pháp luật

Văn bản pháp luật Ngày 30.4.2014

- Tổng Cục thuế hướng dẫn khai thuế GTGT tập trung - Phương pháp tính thuế GTGT đối với doanh nghiệp mới thành lập - Số thuế TNDN của công ty nộp thừa được bù trừ cho số thuế phải nộp tại chi nhánh - Không thu 2% thuế GTGT đối với vốn tạm ứng đầu tư - Điều kiện doanh nghiệp được bảo lãnh vay vốn
1. Tổng Cục thuế hướng dẫn khai thuế GTGT tập trung
Ngày 10 tháng 04 năm 2014, Tổng Cục thuế ban hành công văn số 1155/TCT-KK hướng dẫn về việc khai thuế GTGT tập trung. Theo đó,
+ Nếu các chi nhánh thuộc đối tượng được cấp mã số doanh nghiệp 13 số theo quy định thì các chi nhánh phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh; phương pháp tính thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 12 và Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Quý khách có thể tìm hiểu Thông tư số 219/2013/TT-BTC tại đây.
+  Nếu các chi nhánh của Công ty không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì Công ty thực hiện khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính; các chi nhánh phải thực hiện điều chỉnh thay đổi thông tin về đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế với cơ quan đăng ký kinh doanh cho phù hợp với thực tế hoạt động của chi nhánh.
Chi tiết công văn số 1155/TCT-KK

2. Phương pháp tính thuế GTGT đối với doanh nghiệp mới thành lập
Theo đó,
+ Nếu doanh nghiệp thành lập năm 2013 không đủ 12 tháng nhưng đã có doanh thu của năm 2013 thì Cục Thuế hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
“b) Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong năm 2013 hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2013 không đủ 12 tháng thì xác định doanh thu ước tính của năm như sau: Tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế các tháng hoạt động sản xuất kinh doanh chia (:) số tháng hoạt động sản xuất kinh doanh và nhân với (x) 12 tháng. Trường hợp theo cách xác định như trên, doanh thu ước tính từ 1 tỷ đồng trở lên thì doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Trường hợp doanh thu ước tính theo cách xác định trên chưa đến 1 tỷ đồng thì doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính trực tiếp trong hai năm, trừ trường hợp doanh nghiệp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.”
+ Trường hợp doanh nghiệp thành lập năm 2013 và chưa có doanh thu của năm 2013, Cục Thuế hướng dẫn doanh nghiệp xác định phương pháp tính thuế GTGT như doanh nghiệp mới thành lập.
Đây là nội dung công văn số 1145/TCT-CS ngày 10 tháng 04 năm 2014 của Tổng Cục thuê trả lời vướng mắc của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk về việc xác định phương pháp tính thuế GTGT.
Chi tiết nội dung của công văn số 1145/TCT-CS,

3. Số thuế TNDN của công ty nộp thừa được bù trừ cho số thuế phải nộp tại chi nhánh
Đây là quy định tại công văn số 1242/TCT-KK ngày 16 tháng 4 năm 2014 Tổng Cục thuế ban hành giải đáp thắc mắc của Công ty TNHH Cargill Việt Nam về việc phạt chậm nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp.
Theo đó, trường hợp Công ty TNHH Cargill Việt Nam khi quyết toán thuế TNDN tại trụ sở chính, có số thuế TNDN nộp thừa thì số thuế nộp thừa được bù trừ cho số thuế còn phải nộp tại chi nhánh tỉnh Long An.
Ngoài ra, nếu trong hồ sơ đề nghị hoàn thuế của Công ty có đề nghị hoàn thuế kiêm bù trừ cho khoản phải nộp ngân sách Nhà nước (theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính) với số thuế còn phải nộp tại tỉnh Long An thì Công ty TNHH Cargill Việt Nam không bị xử phạt về hành vi nộp chậm tiền thuế thu nhập doanh nghiệp.
Còn nếu Công ty không đề nghị bù trừ với số thuế còn phải nộp tại tỉnh Long An thì Công ty TNHH Cargill Việt Nam phải nộp số tiền thuế còn nợ vào ngân sách Nhà nước như thông báo của Cục Thuế tỉnh Long An và thực hiện nộp phạt tiền thuế chậm nộp theo quy định tại Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ.
Chi tiết công văn số 1242/TCT-KK. Tư vấn pháp luật thuế

4. Không thu 2% thuế GTGT đối với vốn tạm ứng đầu tư
Cụ thể, nếu là tạm ứng vốn đầu tư thì không đủ điều kiện để Kho bạc Nhà nước thu 2% thuế GTGT. Vì vậy, ngân sách phải hoàn trả doanh nghiệp số tiền thuế GTGT đã khấu trừ.
- Nếu là thanh toán vốn đầu tư theo đúng hướng dẫn tại điểm 2, Điều 15 Thông tư số 166/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 của Bộ Tài chính thì Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Bình thu 2% thuế GTGT tại tỉnh Thái Bình theo hướng dẫn tại điểm 2.1 công văn số 17848/BTC-TCT ngày 29/12/2011 của Bộ Tài chính và hoàn thuế tại trụ sở chính tại Cục Thuế tỉnh Điện Biên.
Kho bạc Nhà nước chỉ được thu 2 % thuế GTGT theo hướng dẫn tại điểm 2.1 công văn số 17848/BTC-TCT ngày 29/12/2011 của Bộ Tài chính nếu đây là trường hợp thanh toán vốn đầu tư theo đúng hướng dẫn tại điểm 2, Điều 15 Thông tư số 166/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 của Bộ Tài chính.
Đây là quy định tại công văn số 1241/TCT-KK được Tổng Cục thuế ban hành ngày 16 tháng 04 năm 2014 hướng dẫn Cục thuế tỉnh Thái Bình về việc hoàn thuế GTGT 2% công trình xây dựng cơ bản ngoại tỉnh của Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Phương Anh.
Chi tiết văn số 1241/TCT-KK,

5. Điều kiện doanh nghiệp được bảo lãnh vay vốn

Doanh nghiệp được bảo lãnh vay vốn khi đáp ứng được các điều kiện sau:
1. Thuộc đối tượng quy định tại Điều 3 Quy chế bảo lãnh ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-TTg.

2. Dự án đầu tư có văn bản chấp thuận cho vay của ngân hàng thương mại và được Ngân hàng Phát triển thẩm định và xác định là dự án có hiệu quả, có khả năng hoàn trả vốn vay.

3. Có vốn chủ sở hữu tham gia tối thiểu 15% tổng mức đầu tư của dự án và được đầu tư toàn bộ vào tài sản cố định, nguồn vốn này phải được phản ánh trên báo cáo tài chính tháng hoặc quý gần nhất với thời điểm nộp hồ sơ đề nghị bảo lãnh và cam kết sử dụng vào dự án.

4. Tại thời điểm đề nghị bảo lãnh không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng và Ngân hàng Phát triển (nợ xấu gồm các khoản nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 theo hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam).
Đây là quy định tại Thông tư 47/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số nội dung quyết định số 03/2011/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại Ngân hàng thương mại.
Thông tư bao gồm 15 điều và sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 06 năm 2014.
Theo đó, doanh nghiệp sẽ được Ngân hàng phát triển bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ khoản vay tại Ngân hàng thương mại nhưng tối đa không được quá 80% tổng mức vốn đầu tư của dự án, không bao gồm vốn lưu động.
Thông tư cũng quy định một số khoản phí bảo lãnh vốn vay đối với doanh nghiệp là phí thẩm định hồ sơ và phí bảo lãnh. Cụ thể, Phí thẩm định hồ sơ được thu một lần khi doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ đề nghị bảo lãnh vay vốn đặc biệt, khoản phí này sẽ không được hoàn lại nếu không được chấp thuận bảo lãnh. Trong trường hợp được bảo lãnh, doanh nghiệp phải nộp phí bảo lãnh vay vốn được tính trên số tiền vay (gốc và lãi) được bảo lãnh.
Nội dung về thời hạn, lãi suất nhận nợ bắt buộc cũng được quy định cụ thể tại Điều 11 của Thông tư.
Ngoài ra Thông tư cũng quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, Ngân hàng phát triển và Ngân hàng thương mại.
Chi tiết Thông tư số 47/2014/TT-BTC

» Tư vấn Pháp luật Tài chính
Liên hệ Văn phòng công ty luật
Điện thoại: 0983367068 - Zalo - Gửi yêu cầu email: luatdongtay@gmail.com
Tư vấn luật, Tư vấn đầu tư, Xin cấp giấy tờ - Luật sư bảo hộ quyền lợi, đại diện tranh tụng tại Tòa án...
Liên hệ  Đầu trang

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 
Quyền của nhà đầu tư Thủ tục lập Dự án dầu tư Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu Luật sư tranh tụng tại tòa án
Thủ tục thành lập công ty Tư vấn pháp luật đấu thầu Đăng ký bản quyền Logo Giải quyết tranh chấp
Thủ tục thành lập văn phòng đại diện Dịch vụ xin Giấy phép thủ tục đăng ký sáng chế Tư vấn pháp luật thừa kế
Tư vấn dầu tư nước ngoài Dịch vụ đăng ký kinh doanh Tư vấn chuyển giao công nghệ Thủ tục khởi kiện vụ án dân sự
Thành lập công ty đầu tư nước ngoài Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể Mua bán sáp nhập doanh nghiệp Luật sư tư vấn ly hôn
Thủ tục đăng ký đầu tư Thủ tục đăng ký mã số mã vạch Dịch vụ tư vấn nhượng quyền thương mại Bảo hộ doanh nghiệp