Tin tức

Luật sư Tư vấn

Tư vấn Đầu tư

Sở hữu Trí tuệ

Luật sư bảo hộ

Trang nhất Tư vấn luật Luật sư Tư vấn Tư vấn pháp luật Dân sự Tư vấn luật Hôn nhân gia đình

Thủ tục đăng ký kết hôn

Thủ tục đăng ký kết hôn

Thủ tục đăng ký kết hôn

Khi quyết định tiến tới hôn nhân, hai bạn cần đi đăng ký kết hôn, đó sẽ là bằng chứng công nhận hai người là vợ chồng và cũng là một cam kết về việc cả hai sẽ sống bên nhau trọn đời. Bạn nên đăng ký kết hôn trước khi đám cưới diễn ra khoảng một vài tuần để tránh công việc bận rộn, không có thời gian hoàn thành thủ tục đăng ký.
- Địa điểm bạn cần đến:

+ Ủy ban nhân dân xã hoặc phường nơi có hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú dài hạn) của một trong hai bạn. Khi đăng ký kết hôn, cả hai bạn đều phải có mặt và mang theo đầy đủ các giấy tờ cần thiết.

1. Những giấy tờ cần mang theo:

+ Giấy chứng nhận độc thân để chứng tỏ cả hai đều độc thân, không có vợ hoặc chồng trong thời điểm đăng ký kết hôn.

+ Chứng minh thư hoặc hộ chiếu của cả hai bạn.

+ Hộ khẩu thường trú hoặc giấy đăng ký tạm trú của cả hai bạn.

+ Một số trường hợp, bạn có thể phải chuẩn bị cả giấy chứng nhận sức khỏe của cơ quan y tế.

+ Nếu một trong hai bạn đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc đã chết, bạn phải nộp bản sao quyết định của tòa án về việc ly hôn hoặc bản sao giấy chứng tử.

+ Trong trường hợp một trong hai người không thể có mặt vì những lí do chính đáng, bạn phải chuẩn bị một tờ đơn xin vắng mặt, trong đơn phải ghi rõ lý do không thể đến đăng ký, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường nơi người vắng mặt cư trú. Tuy nhiên, bạn cần liên hệ trước với Ủy ban để biết chắc lí do vắng mặt của mình được chấp nhận.

2. Trình tự đăng ký kết hôn:

+ Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã, phường phải tiến hành xác minh điều kiện kết hôn và niêm yết công khai việc xin đăng ký kết hôn tại trụ sở Ủy ban trong thời hạn 7 ngày.

+ Sau thời hạn trên, nếu xét thấy hai người có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình và không có sự khiếu nại, tố cáo về việc kết hôn, Uỷ ban nhân dân sẽ thông báo cho hai người biết về ngày đăng ký.

+ Sau khi nhận được thông báo, hai người phải đến Ủy ban để đăng ký kết hôn trong vòng 7 ngày. Nếu quá thời hạn 7 ngày, hai bạn không đến đăng ký, Ủy ban nhân dân cấp xã, phường sẽ hủy đơn của hai người.

+ Sau khi ký tên và xác nhận việc kết hôn, hai bạn sẽ được nhận mỗi người một bản Giấy chứng nhận kết hôn và được nghe giải thích đầy đủ và quyển, nghĩa vụ của vợ hoặc chồng theo quy định của Pháp luật.

3. Xác nhận tình trạng hôn nhân (chứng nhận độc thân):

Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.

Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó.

Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định tại Chương V của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để làm thủ tục đăng ký kết hôn và xác nhận tình trạng hôn nhân trong Tờ khai đăng ký kết hôn đều có giá trị chứng minh về tình trạng hôn nhân của bên kết hôn; khi đăng ký kết hôn, hai bên nam nữ chỉ cần nộp một trong hai loại giấy tờ trên.

Nội dung xác nhận tình trạng hôn nhân phải được ghi rõ: đương sự hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai
(Ví dụ: Anh Nguyễn Văn A, hiện đang cư trú tại..., hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai);
đối với người đã có vợ/chồng nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết thì cũng phải ghi rõ điều đó
(Ví dụ: Anh Nguyễn Văn A, hiện đang cư trú tại... đã đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn theo Bản án ly hôn số ... ngày... tháng ... năm.... của Tòa án nhân dân ..., hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai).

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận.

» Quy trình chứng nhận độc thân

4. Điều kiện kết hôn

Nam nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

- Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên.

- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở.

Những trường hợp cấm kết hôn

Việc kết hôn bị cấm trong những trường hợp sau đây:

- Người đang có vợ hoặc có chồng.

- Người mất năng lực hành vi dân sự.

- Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời.

- Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

- Giữa những người cùng giới tính.

» Kết hôn có yếu tố nước ngoài tại thành phố Hồ Chí Minh

» Dịch vụ tư vấn luật Hôn nhân gia đình
Liên hệ Văn phòng công ty luật
Điện thoại: 0983367068 - Zalo - Gửi yêu cầu email: luatdongtay@gmail.com
Tư vấn luật, Tư vấn đầu tư, Xin cấp giấy tờ - Luật sư bảo hộ quyền lợi, đại diện tranh tụng tại Tòa án...
Liên hệ  Đầu trang

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 
Quyền của nhà đầu tư Thủ tục lập Dự án dầu tư Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu Luật sư tranh tụng tại tòa án
Thủ tục thành lập công ty Tư vấn pháp luật đấu thầu Đăng ký bản quyền Logo Giải quyết tranh chấp
Thủ tục thành lập văn phòng đại diện Dịch vụ xin Giấy phép thủ tục đăng ký sáng chế Tư vấn pháp luật thừa kế
Tư vấn dầu tư nước ngoài Dịch vụ đăng ký kinh doanh Tư vấn chuyển giao công nghệ Thủ tục khởi kiện vụ án dân sự
Thành lập công ty đầu tư nước ngoài Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể Mua bán sáp nhập doanh nghiệp Luật sư tư vấn ly hôn
Thủ tục đăng ký đầu tư Thủ tục đăng ký mã số mã vạch Dịch vụ tư vấn nhượng quyền thương mại Bảo hộ doanh nghiệp