Tin tức

Luật sư Tư vấn

Tư vấn Đầu tư

Sở hữu Trí tuệ

Luật sư bảo hộ

Trang nhất Tư vấn luật Tin tức Văn bản pháp luật

Luật điều chỉnh đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp tại Việt Nam đối với nhà đầu tư nước ngoài

Luật điều chỉnh đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp

Luật điều chỉnh đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp

Luật điều chỉnh đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp tại Việt Nam đối với nhà đầu tư nước ngoài.
1. Trước hết cần phải nhận diện về “nhà đầu tư nước ngoài”, về hoạt động “đầu tư trực tiếp” tại Việt Nam theo Luật đầu tư 2005 như sau:
 
Theo khoản 5 Điều 3, “nhà đầu tư nước ngoài” là tổ chức, cá nhân nước ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam gồm doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh Nghiệp; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trước khi Luật Đầu Tư có hiệu lực; tổ chức, cá nhân nước ngoài;  người Việt Nam định cư ở nước ngoài; người nước ngoài thường trú tại Việt Nam và các tổ chức theo quy định của pháp luật Việt Nam.
 
Theo khoản 2 của Điều này, “đầu tư trực tiếp” là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư;
 
Và khoản 3 của Điều này quy định “đầu tư gián tiếp” là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư.
 
Như vậy, “đầu tư trực tiếp” và “đầu gián tiếp” phân biệt theo 2 đặc điểm chính của hình thức bỏ vốn và quản lý, cụ thể là:
 
  ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP
1.Hình thức bỏ vốn - Góp vốn
- Vay vốn
- Mua cổ phần, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác
- Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán
- Thông qua các định chế tài chính trung gian khác
2.Hình thức quản lý trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư - Không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư
 
2. Về pháp luật điều chỉnh:
2.1.Đối với “đầu tư trực tiếp”, trường hợp “nhà đầu tư nước ngoài” là doanh nghiệp:
 
Thủ tục hồ sơ thành lập doanh nghiệp (hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn/hoặc công ty cổ phần/hoặc công ty hợp doanh) theo quy định của luật doanh nghiệp, của Nghị định số 88/2006/NĐ-CP của Chính Phủ về đăng ký kinh doanh; Nghị định số 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn một số diều của Luật Đầu tư và các văn bản có liên quan;
 
Thủ tục nộp hồ sơ dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu Tư, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiếp và hướng dẫn một số điều của Luật Đầu Tư, Luật chuyên ngành và các văn bản có liên quan.
 
2.2.Đối với “đầu tư gián tiếp”:
 
(i).Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài mua một phần vốn góp/cổ phần của các thành viên/cổ đông trong doanh nghiệp Việt Nam, theo đó, không thay đổi pháp nhân, không thay đổi vốn (tài sản) doanh nghiệp, chỉ thay đổi cơ cấu sở hữu tài sản trong doanh nghiệp và như vậy, không phải thực hiện công đoạn thành lập doanh nghiệp; doanh nghiệp đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh Nghiệp và Chương V Nghị định số 88/2006/NĐ-CP đối với các thủ tục có liên quan.
 
(ii).Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài mua toàn bộ vốn góp/cổ phần của các thành viên/cổ đông trong doanh nghiệp Việt Nam, theo đó thay đổi chủ sở hữu, không thay đổi pháp nhân và vốn (tài sản) của doanh nghiệp.
 
Như vậy, không phải thực hiện công đoạn thành lập doanh nghiệp, nhưng thay đổi chủ sở hữu; doanh nghiệp đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh về các thủ tục có liên quan theo quy định của luật Doanh Nghiệp và Nghị định số 88/2006/NĐ-CP; nhà đầu tư nước ngoài báo cáo cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án quy định tại Điều 40 của Nghị định 108/2006/NĐ-CP để đăng ký lại như đối với quy định cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
 
(iii).Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư (thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh) theo quy định tại Điều 51, 52 Nghị Định 108/2006/NĐ-CP tại Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án quy định tại Điều 40 của Nghị định này
 
Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động đầu tư.
 
Luật Đầu tư 2005 khẳng định nguyên tắc bình đẳng, đảm bảo quyền chủ động, tự quyết định của nhà đầu tư trong hoạt động đầu tư và từng bước thống nhất điều kiện đầu tư, kinh doanh áp dụng chung đối với doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Bên cạnh đó, để phù hợp với lộ trình đã cam kết trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và phù hợp đặc thù của nhà đầu tư nước ngoài, pháp luật đầu tư quy định một số nội dung áp dụng riêng đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam khác biệt so với dự án đầu tư trong nước, cụ thể về 6 quy định sau:
  1. Về lĩnh vực đầu tư có điều kiện
  2. Về thẩm quyền chấp thuận cấp Giấy chứng  nhận đầu tư
  3. Quy định áp dụng riêng cho nhà đầu tư nước ngoài trong việc lập tổ chức kinh tế
  4. Về thủ tục đầu tư
  5. Về đầu mục hồ sơ dự án đầu tư
  6. Về địa điểm thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh
Quy định áp dụng riêng đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam về lĩnh vực đầu tư có điều kiện
Pháp luật đầu tư quy định một số nội dung áp dụng riêng về lĩnh vực đầu tư có điều kiện áp dụng đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam khác biệt so với dự án đầu tư trong nước.
Cụ thể là ngoài quy định chung về lĩnh vực đầu tư có điều kiện tài Điều 29 của Luật Đầu tư, dự án có vốn đầu tư nước ngoài thuộc các lĩnh vực quy định tại Phụ lục C ban hành kèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP phải đáp ứng điều kiện và Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
 
Thẩm quyền chấp thuận cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư có vốn đầu tư nước ngoài
Pháp luật về đầu tư 2005 quy định chung việc phân cấp cấp Giấy chứng nhận đầu tư về Ủy ban nhân cấp tỉnh và Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;
Tại Điều 37 Nghị định 108/2006/NĐ-CP, quy định chung việc dự án đầu tư vào một số lĩnh vực quan trọng, dự án có quy mô lớn do Thủ Tướng Chính phủ chấp thuận về chủ trương đầu tư; bên cạnh đó tại khoản 3 của điều 37 này quy định thêm đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài vào 4 lĩnh vực:
  1. Kinh doanh vận tải biển
  2. Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ bưu chính, chuyển phát, viễn thông và internet; thiết lập mạng truyền dẫn phát song
  3. In ấn, phát hành báo chí, xuất bản
  4. Thành lập cơ sở nghiên cứu khoa học độc lập thuộc thẩm quyền chấp thuận đầu tư của chính phủ
Thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài
Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập doanh nghiệp theo các hình thức quy định tại luật Doanh Nghiệp, chỉ có quy định riêng đối với trường hợp thành lập doanh nghiệp theo hình thức công ty cổ phần và doanh nghiệp tư nhân theo quy định sau:
  1. Đối với hình thức công ty cổ phần, thì chủ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải là cổ đông sáng lập, trường hợp có nhiều chủ doanh nghiệp thì ít nhất phải có một chủ doanh nghiệp là cổ đông sáng lập (Điều 11 Nghị định 101/2006/NĐ-CP)
  2. Việc nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp tư nhân thực hiện theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ (Điều 87 Nghị định 108/2006/NĐ-CP)
 
Thủ tục, đầu mục hồ sơ và địa điểm thực hiện thủ tục đầu tư.
1.Về thủ tục đầu tư:
Dự án đầu tư trong nước có quy mô dưới 15 tỷ đồng và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện không phải đăng ký đầu tư (Điều 42 và 43 Nghị định 108/2006/NĐ-CP)
Dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô dưới 300 tỷ đồng (kể cả dưới 15 tỷ đồng) và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện đều phải đăng ký đầu tư (Điều 44 Nghị định 108/2006/NĐ-CP)
2.Về đầu mục hồ sơ dự án đầu tư”
Ngoài quy định chung tại Mục II Chương V Nghị định 108/2006/N Đ-CP về đầu mục hồ sơ dự án đầu tư, đối với nhà đầu tư nước ngoài cón phải thực hiện quy định sau:
- Lần đầu đầu tư tại Việt Nam phải có dự án đầu tư
- Nộp bổ sung các hồ sơ quy định tại Mục IV của Chương V nghị định 108/2006/NĐ-CP

3.Về địa điểm thực hiện thủ tục đầu tư, đăng ký kinh doanh:
Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước và dự án có vốn đầu tư nước ngoài tại Sở kế hoạch đầu tư cấp tỉnh hoặc ban quản lý KCN, KCX, KCNC, KKT theo Điều 40 Nghị định 108/2006/NĐ-CP.
Theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp (Điều 20 của Luật Doanh Nghiệp) và về đầu tư (Điều 50 luật đầu tư) , doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Cơ quan quản lý đầu tư cấp chứng nhận đầu tư và quản lý theo địa bàn thực hiện dự án đầu tư; theo đó, địa điểm thực hiện thủ tục được quy định như sau;
  1. Dự án đầu tư trong nước
  • Thực hiện các thủ tục về đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh
  • Thực hiện các thủ tục đầu tư tại Sở kế hoạch và đầu tư cấp tỉnh hoặc Ban quản lý KCN, KCX, KCNC, KKT.
  1. Dự án có vốn đầu tư nước ngoài
Thực hiện các thủ tục đầu tư và đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh hoặc Ban quản lý KCN, KCX, CCNC, KKT.
 
Hình thức công ty TNHH theo luật doanh nghiệp
Theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài trước đây, doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thành lập theo hình thức công ty TNHH (Điều 6 luật Đầu tư nước ngoài).
Tại Điều 6 Nghị định 101/2006/NĐ-CP ngày 21/9/2006 quy định về việc đăng ký lại,chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp có vốn đâu tư nước ngoài theo Luật Doanh Nghiệp. Luật Đầu tư, doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn thành lập theo Luật Đầu tư nước ngoài trước đây được đăng ký hoặc chuyển đổi theo các hình thức sau đây:
LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP THEO GIẤU PHÉP ĐẦU TƯ LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP SAU KHI ĐĂNG KÝ LẠI HOẶC CHUYỂN ĐỔI
  1. Theo thủ tục đăng ký lại
 
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có một chủ sở hữu Công ty TNHH một thành viên
  • Doanh nghiệp LD
  • DN 100% vốn nước ngoài có từ hai chủ sở hữu
Công ty TNHH có hai thành viên trở lên
  1. Theo thủ tục chuyển đổi
 
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có một chủ sở hữu Công ty TNHH hai thành viên trở lên
  • Doanh nghiêp LD
  • DN 100% vốn nước ngoài có từ hai chủ sở hữu
Công ty TNHH một thành viên
 
Như vậy, về nguyên tắc, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành lập theo hình thức công ty TNHH theo Luật đầu tư nước ngoài trước đây được xem là công ty TNHH theo luật doanh nghiệp hiện nay.
 
Công ty TNHH theo Luật Đầu tư nước ngoài trước đây và doanh nghiệp có vốn ĐTNN theo hình thức công ty TNHH theo Luật Doanh nghiệp
Sự khác biệt của loại hình Công ty trách nhiệm hữu hạn thành lập theo luật đầu tư nước ngoài trước đây và Luật Doanh Nghiệp tại những nội dung sau:
  1. Điểm giống nhau:
  1. Việc phân định quyền lợi và trách nhiệm theo tỷ lệ vốn góp:
  • Theo Luật Đầu tư nước ngoài (Điều 6, Điều 15): các bên liên doanh hoặc các nhà đầu tư tham gia góp vốn chia lợi nhuận và chịu rủi ro theo tỷ lệ góp vốn (trừ trường hợp có thỏa thuận khác quy định tại Hợp đồng liên doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp).
  • Theo luật Doanh Nghiệp (Điều 38, 63): các thành viên hoặc chủ sở hữu của công ty phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp hoặc số vốn điều lệ của công ty.
  1. Không được phát hành cổ phần.
  1. Điểm khác nhau: Trong việc tổ chức quản lý doanh nghiệp:
  1. Theo Luật Đầu tư nước ngoài:
  • Hội đồng quản trị là cơ quan lãnh đạo của doanh nghiệp (Điều 11 Luật ĐTNN)
  • Hình thức thông qua quyết định của HĐQT bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp HĐQT
  • Nguyên tắc quyết định của HĐQT (Điều 14 Luật ĐTNN)
Đối với những vấn đề quan trọng (bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng giám đốc, Phó Tổng Giám Đốc thứ nhất; sủa đổi, bổ sung điều lệ doanh nghiệp theo nguyên tắc nhất trí)
Đối với những vấn đề khác theo nguyên tắc đa số thành viên có mặt tại cuộc họp
  1. Theo Luật Doanh Nghiệp:
  • Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của Công Ty TNHH hai thành viên trở lên (Điều 47 Luật Doanh Nghiệp)
  • Hình thức thông qua quyết định của HĐTV:
  • Biểu quyết tại cuộc họp HĐTV
  • Lấy ý kiến bằng văn bản
  • Hoặc hình thức khác quy định tai Điều lệ công ty
  • Nguyên tắc quyết định của HĐTV (Điều 52 Luật Doanh Nghiệp)
  • Hình thức biểu quyết tại cuộc họp HĐTV đối với những vấn đề:
  1. Sử a đổi, bổ sung điều lệ
  2. Quyết định phương hướng phát triển
  3. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch HĐTV, bổ nhiệm, miễn nhiệm cách chức giám đốc hoặc Tổng Giám đốc
  4. Thông qua báo cáo tài chính hàng năm
  5. Tổ chức lại hoặc giải thể công ty;
Quyết định thông qua đối với từng trường hợp và theo nguyên tắc được ít nhất 65% tổng số vốn góp của thành viên dự họp chấp thuận quy định tại Điều lệ, trường hợp bán tài sản, sửa đổi điều lệ, tổ chức lại công ty đạt ít nhât 75% tổng số vốn góp của thành viên dự họp chấp thuận quy định tại điều lệ;
Hình thức lấy ý kiến bằng văn bản phải được ít nhất 75% tổng số vốn điều lệ chấp thuận quy định tại điều lệ.
Cần lưu ý: kể từ 11/01/2007, những quy định (1) về số đại diện cần thiết để tổ chức cuộc họp, (2) về hình thức thông qua quyết định và (3) về các vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định hoặc (4) về tỷ lệ đa số phiếu cần thiết để thông qua quyết định của Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông do các bên tự thỏa thuận và quy định trong điều lệ công ty phù hợp cam kết của Việt Nam gia nhâp WTO
 
Lĩnh vực cấm đầu tư
 
Theo quy định của Luật Doanh Nghiệp, kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư (khoản 2 Điều 4), như vậy, hoạt động đầu tư nằm trong hoạt động kinh doanh, theo đó chịu điều chỉnh đối với ngành, nghề kinh doanh bị cấm đồng thời được điều chỉnh theo Luật Đầu Tư.
 
Luật Doanh nghiệp (Điều 7) quy định Doanh Nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có quyền kinh doanh các ngành, nghề mà pháp luật không cấm theo quy định tại pháp luật về chuyên ngành, bao gồm cả pháp luật về đầu tư và Điều 4 Luật Đầu tư đã quy định nhà đầu tư được đầu tư trong các lĩnh vực và ngành, nghề mà pháp luật không cấm.
 
Căn cứ pháp lý để xác định lĩnh vực cấm đầu tư và ngành, nghề cấm kinh doanh
 
Theo pháp luật hiện hành, căn cứ pháp lý để xác định lĩnh vực cấm đầu tư và ngành, nghề cấm kinh doanh theo quy định sau:
1.Tại khoản 3 Điều 7 Luật Doanh nghiệp quy định cấm hoạt động kinh doanh gây phương hại đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và sức khỏe của nhân dân, làm hủy hoại tài nguyên, phá hủy môi trường. Chính phủ quy định cụ thể danh mục ngành, nghề kinh doanh bị cấm.
Hiện nay, việc xác định ngành, nghề cụ thể cấm kinh doanh để làm căn cứ cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh áp dụng theo quy định hiện tại:
(i).Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 59/2006/N Đ-CP ngày 12/6/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương Mại hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện.
(ii).Danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh quy định tại Điều 4 Nghị định 139/2007/N Đ-CP ngày 5/9/2007 hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của luật doanh nghiệp.
2.Tại Điều 30 của Luật Đầu tư quy định cấm các dự án đầu tư vào 4 lĩnh vực bị cấm hoạt động kinh doanh theo điều 7 Luật Doanh Nghiệp nêu tại khoản a trên đây, các dự án xử lý phế thải độc hại đưa từ bên ngoài vào Việt Nam, sản xuất các loại hóa chất độc hại hoặc sử dụng tác nhân độc hại bị cấm theo điều ước quốc tê
Hiện nay, việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư xác định ngành, nghề bị cấm đầu tư căn cứ theo Danh mục 12 ngành, nghề thuộc 4 lĩnh vực cấm đầu tư tại phụ lục D ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư.
 
Điều kiện kinh doanh đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
 
1.Theo Luật Doanh nghiệp, đối với ngành, nghề mà pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan quy định phải có điều kiện thì doanh nghiệp phải chỉ được kinh doanh ngành, nghề đó khi có đủ điều kiện theo quy định (khoản 2, Điều 7).
Điều kiện kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền ban hành và được thể hiện bằng giấy phép kinh doanh/hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động/hoặc chứng chỉ hành nghề/hoặc chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp/hoặc yêu cầu xác nhận về vốn pháp định/hoặc chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền/hoặc yêu cầu khác.
Hiện nay, điều kiện kinh doanh được quy định theo nhiều cách: hoặc điều kiện phải có trước khi đăng ký kinh doanh/hoặc điều kiện kinh doanh theo Giấy phép kinh doanh/hoặc điều kiện phải tuân thủ trong hoạt động kinh doanh (Ví dụ:  thiết bị, nhà xưởng, hoặc yêu cầu đối với vùng nguyên liệu, hoặc yêu cầu về trình độ chuyên môn, kinh nghiệp của người lao động…)
2.Việc xây dựng nhà xưởng ngành dệt, may để bán lại cho doanh nghiệp nếu là doah nghiệp trong nước thì không hạn chế về tỷ lệ, trường hợp nhà đầu tư nước ngoài mua, nếu đã niêm yết thì tỷ lệ bán tối đa là 49%; tuy nhiên phải lưu ý tránh trường hợp bản rẻ là vi phạm “hộp đỏ”, do vậy phải thông qua thủ tục đấu giá. Đối với Khu Thương mại Lao Bảo không có ngoại lệ và cũng cần phù hợp nguyên tắc chung.
 
Hoạt động đầu tư mua lại khách sạn, nhà hàng để kinh doanh
 
Theo khoản 1, Điều 4, Luật kinh doanh bất động sản thì hoạt động kinh doanh bất động sản bao gồm kinh doanh dịch vụ bất động sản và kinh doanh bất động sản
Khoản 2, Điều 4, Luật kinh doanh bất động sản quy định kinh doanh bất động sản là việc bỏ vốn đầu tư tạo lập, mua, nhận chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản để bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua nhằm mục đích sinh lợi
Khoản 3, Điều 4, Luật kinh doanh bất động sản quy định, Kinh doanh dịch vụ bất động sản là hoạt động hỗ trợ kinh doanh bất động sản và thị trường bất động sản, bao gồm các dịch vụ môi giời bất động sản, quy định giá bất động sản, sản giao dịch bất động sản, tư vấn bất động sản, đầu giá bất động sản, quảng cáo bất động sản, quản lý bất động sản.
Đối chiếu với các quy định trên, việc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư mua lại khách sạn, nhà hàng để kinh doanh khách sạn, nhà hàng, không nhằm mục đích bán hay thực hiện các giao dịch khác quy định tại Điều 4 Luật Kinh doanh bất động sản thì không thuộc lĩnh vực kinh doanh bất động sản thì không thuộc lĩnh vực kinh doanh bất động sản.
 
Ngành, nghề, lĩnh vực đầu tư có điều kiện theo cam kết Việt Nam sau khi gia nhập WTO quy định cho khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tra cứu theo tài liệu nào?
 
Ngành, nghề, lĩnh vực đầu tư có điều kiện được quy định tại văn bản luật/hoặc pháp lệnh/hoặc tại nghị định “chuyên ngành”/hoặc theo cam kết quốc tế
Theo văn bản đến cấp độ nghị định “chuyên ngành” hiện hành quy định khoản trên 200 loại Giấy/Văn bản doanh nghiệp phải có trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh/sản xuất; Hiện nay, việc xác định ngành, nghề kinh doanh có điều kiện để cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh căn cứ theo quy định của pháp luật chuyên ngành về điều kiện kinh doanh và tra cứu theo Phụ lục II ban hành kem theo Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 của Chính Phủ quy định chi tiết tại Luật thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện.
Theo cam kết với WTO, việc cấp chứng nhận đầu tư cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tra cứu theo:
Biểu cam kết về dịch vụ của Báo cáo gia nhập WTO
Nghị Định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12/2/2007 của Chính Phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trược tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nược ngoài tại Việt Nam.
Thông tư số 09/2007/TT-BTM ngày 17/7/2007 của Bộ Thương Mại hướng dẫn thực hiện Nghị định 23/2007/BTM-QĐ ngày 21/5/2007 của Bộ Thương mại công bố lộ trình thực hiện mua bán hàng hóa và các hoạt động có liên quan.
Quyết định 10/2007/BTM-QĐ ngày 21/5/2007 của Bộ Thương mại Công bố lộ trình thực hiện mua bán hàng hoá và các hoạt động có liên quan.
 
Thành lập doanh nghiệp phân phối của nhà đầu tư nước ngoài
 
Nhà đầu tư nước ngoài thuộc các nước, vùng, lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thành lập doanh nghiệp trong lĩnh vực phân phối tại Việt Nam phải phù hợp với lộ trình đã cam kết theo quy định tại Luật Đầu tư 2005. Nghị định 108/2006/NĐ-CP các văn bản nêu tại câu 12 trên đây và các văn bản có liên quan.
 
Việc nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp phân phối đặc biệt lưu ý một số nội dung mà Việt Nam đã cam kết mở cửa (11/12 ngành với 110 phân ngành dịch vụ, bao gồm dịch vụ phần phối) như sau:
 
1.Một số hạn chế chặt trong cam kết mở cửa thị trường:
Một là: không mở cửa thị trường phân phối đối với 7 mặt hàng: (1) thuốc lá, xì gà, (2) sách, báo, tạp chí, băng video, (3) kim loại, đá quý, (4) SP dược, chấp gây nghiện, (5) thuốc nổ, (6) gạo, (7) đường mía.
Hai là: sản phẩm nhạy cảm như sắt thép, phân bón, xi măng… ta chỉ mở cửa sau 3 năm.
Ba là: hạn chế chặt khả năng mở điểm bán lẻ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (mở từ điểm bán lẻ thứ 2 trở đi phải được ta cho phép theo từng trường hợp cụ thể)
2.Đối với dịch vụ bán buôn, bán lể, đại lý:
Thành lập doanh nghiệp lĩnh vực phân phối:
Tại thời điểm gia nhập WTO: nhà cung cấp dịch vụ nươc ngoài được phép thành lập liên doanh với phần vốn góp không quá 49% vốn pháp định của liên doanh.
Từ 1/1/2008: Được liên doanh không quá 51%
Từ 1/1/2009: không hạn chế về tỷ lệ góp vốn
Dịch vụ bán buôn, bán lẻ, đại lý:
Từ thời điểm gia nhập WTO: doanh nghiệp FDI kinh doanh dịch vụ phân phối được phép bán buôn, bán lẻ và làm đại lý bán tất cả các mặt hàng nhập khẩu hợp pháp hoặc sản xuất ở trong nước, trừ 11 mặt hàng sảu đây:
Xi măng
Lốp (trừ lốp máy bay)
Máy kéo
Động cơ xe máy
Ô tô
Xe máy
Thép
Thiết bị nghe nhìn
Rượu
Đồ uống có cồn
Phân bón
Từ 1/1/2009: được phép phân phối thêm 4 mặt hàng sau :
Máy kéo
Động cơ xe máy
Ô tô
Xe máy
Sau 3 năm kể từ khi gia nhập WTO: Doanh nghiệp FDI nói trên được phép phân phối tất cả các mặt hàng.
Việc lập điểm bán lẻ ngoài cơ sở ban đầu phải được xem xét từng trường hợp tùy thuộc nhu cầu và tình hình phát triển của thị trường.

3.Dịch vụ nhượng quyền thương mại:
Tại thời điểm gia nhập WTO – nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được phép thành lập liên doanh với phần góp vốn không quá 49%
Từ 1/1/2008 – được liên doanh không quá 51%
Từ 1/1/2009 – không hạn chế về tỷ lệ góp vốn
Sau 3 năm kể từ khi gia nhập WTO – được thành lập chi nhánh để kinh doanh dịch vụ nhượng quyền thương mại.
 
Trường hợp trong cam kết đa phương và song phương có các hạn chế khác nhau đối với nhà đầu tư nước ngoài trong cùng một lĩnh vực thì nhà đầu tư được áp dụng quy định nào khi thực hiện hoạt động dầu tư?
 
Các cam kết của Việt Nam theo các Hiệp định song phương về khuyến khích và bảo hộ đầu tư, Hiệp định về quan hệ thương mại song phương Viêt Nam- Hoa Kỳ, Hiệp định về tự do, khuyến khích và bảo hộ đầu tư giữa Việt Nam và Nhật Bản; các cam kết của Việt Nam với WTO và các cam kết đa phương khác đang có hiệu lực pháp luật.
Để đảm bảo thực hiện đúng, không vi phạm các cam kết quốc tế song phương và đa phương của Việt Nam nêu trên, trường hợp có sự khác nhau về cùng một vấn đề  theo các cam kết đa phương và các cam kết song phương, nhà đầu tư của quốc gia và vùng lãnh thổ đã ký kết hiệp định song phương và đa phương với Việt Nam được lựa chọn điều kiện đầu tư thuận lợi nhất.
 
Áp dụng luật trong hoạt động đầu tư
 
Theo quy định của Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 Khoản 2, Điều 3 quy định: “Trường hợp pháp luật Việt Nam được ban hành sau khi Việt Nam là thành viên của Điều ước quốc tế có quy định thuận lợi hơn so với quy định của Điều ước Quốc tế đó thì nhà đầu tư có quyền lựa chọn việc áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế hoặc pháp luật Việt Nam”
Như vậy, nếu pháp luật Việt Nam có quy định mở hơn so với cam kết quốc tế thì nhà đầu tư có quyền áp dụng pháp luật trong nước
 
Hoạt động xây dựng trụ sở dạy học của Trường (đã được thành lập) có phải là phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo không?
 
Theo quy định tại Điều 29, Luật Đầu Tư về lĩnh vực đầu tư có điều kiện, điểm h có ghi dự án pháp triển sự nghiệp giáo dục đào tạo, Theo quy định của Luật Đầu tư thì dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện phải thực hiện thủ tục thẩm tra.
Trường hợp dự án đầu tư nhằm mục đích kinh doanh theo Luật Đầu tư thì theo quy định của Luật Đầu tư (Điều 29) và Phụ lục A Nghị định 108/2006/N Đ-CP ngày 22/9/2006, dự án đầu tư cơ sở hạ tần trường học thuộc lĩnh vực ữu đãi đầu tư và là dự án đầu tư có điều kiện cần thực hiện thủ tục thẩm tra để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
Trường hợp dự án đầu tư không nhằm mục đích kinh doanh, thì thực hiện theo quy định tại Nghị Định 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập và các quy định hiện hành về xã hội hóa giáo dục.
 
Đối với những ngành nghề, lĩnh vực quy định phải có giấy phép kinh doanh thì nhà đầu tư phải xin phép kinh doanh trước hay sau khi được cấp giấy Chứng nhận đầu tư?
 
Giấy phép kinh doanh là văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho doanh nghiệp hoặc tổ chức kinh tế trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh trong những lĩnh vực cụ thể, các quy định về giấy phép kinh doanh (trong đó bao gồm cả các quy định về việc phải có Giấy phép kinh doanh trước hay sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư) được điều chỉnh theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
 
Các quy định về đầu tư mục hồ sơ đăng ký kinh doanh tại các Điều 16, 17, 18 và Điều 19 của Luật Doanh Nghiệp và các Điều 14, 15, 16 Nghị Định 88/2006/NĐ-CP theo từng loại hình doanh nghiệp không quy định theo đầu mục Giấy phép kinh doah.
 
Theo đó, sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp/tổ chức kinh tế triển khai các thủ tục thành lập doanh nghiệp để tổ chức thực hiện hoạt động kinh doanh/đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành, trong đó bao gồm cả thủ tục xin Giấy phép kinh doanh mà theo quy định của pháp luật chuyên ngành phải có Giấy phép kinh doanh (Tra cứu theo phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 59/2006/NĐ-CP)
 
Quy định về chứng chỉ hành nghề
 
1.Khoản 2 Điều 7 của Luật Doanh nghiệp quy định doanh nghiệp chỉ được kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định đối với ngành, nghề mà pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan quy định phải có điều kiện, trong đó bao gồm điều kiện về chứng chỉ hành nghề.
2.Điều 6 Nghị định 139/2007/N Đ-CP ngày 05/9/2007 hướng dẫn về chứng chỉ hành nghề (đã quy định tại khoản 4 Điều 16, khoản 5 Điều 17, Khoản 5 Điều 18 và khoản 5 Điều 19 Luật Doanh Nghiệp), là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc hội nghệ nghiệp được nhà nước ủy quyền cấp cho cá nhân và xác nhận việc cá nhân đó có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về một ngành, nghề nhất định theo quy định của pháp luật.
Khoản 4 Điều 5 Nghị Định 88/2006/NĐ-CP quy định mỗi cá nhân chỉ được sử dụng chứng chỉ hành nghề để đăng ký kinh doanh ở một doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh quy định của pháp luật.
Khoản 4 Điều 5 Nghị định 88/2006/NĐ-CP quy định mỗi cá nhân chỉ được sử dụng chứng chỉ hành nghề để đăng ký kinh doanh ở một doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh quy định phải có chứng chỉ hành nghề.
 
Đối tượng phải nộp chứng chỉ hành nghề
 
Theo quy định về đầu mục hồ sơ liên quan đến chứng chỉ hành nghề (khoản 4 Điều 16, khoản 5 Điều 17, khoản 5 Điều 18 và khoản 5 Điều 19 của Luật Doanh nghiệp; các Điều 14, 15 Nghị định 88/2006/NĐ-CP), Điều 6 Nghị Định 139/2007/NĐ-CP ngày 5/9/2007 hướng dẫn đối tượng phải nộp bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề theo quy định sau:
Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giám đốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề thì Giám đốc của doanh nghiệp đó hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh đó phải có chứng chỉ hành nghề.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giám đốc doanh nghiệp và người khác phải có chứng chỉ hành nghề thì Giám đốc của doanh nghiệp đó và ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó phải có chứng chỉ hành nghề:
Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật không yêu cầu Giám đốc hoặc người đứng đầu cơ sở  kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề thì ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó phải có chứng chỉ hành nghề.
Một số quy định của pháp luật chuyên ngành về ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề chi theo 3 loại sau:
Loại yêu cầu Giám đốc (hoặc người đứng đầu doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề, ví dụ các loại chứng chỉ sau:
Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (trường hợp không được ủy quyền)
Chứng chỉ sản xuất, gia công, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật
Chứng chỉ hành nghề xông hơi, khử trùng
Chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc bảo vệ thực vật
Chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh tư nhân
Chứng chỉ hành nghề y dược học cổ truyền tư nhân
Chứng chỉ hành nghề luật sư đối vơi văn phòng luật sư, công ty luật (dối với công ty TNHH một thành viên)
Loại ngành, nghề yêu cầu cả giám đốc và người khác (cán bộ quản lý) phải có chứng chỉ hành nghề, ví dụ các loại chứng chỉ sau:
Chứng chỉ kiểm toán viên
Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với công ty luật hợp doanh
Loại ngành, nghề chỉ yêu cầu người khác phải có chứng chỉ hành nghề (không yêu cầu giám đốc hoặc người đứng đầu doanh nghiệp), ví dụ các loại chứng chỉ sau:
Chứng chỉ hành nghề dịch vụ thú y
Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình
Chứng chỉ hành nghề kỹ sư
Chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Chứng chỉ hành nghề luật sư - đối với công ty luật (Công ty TNHH 2 thành viên trở lên)
Chứng chỉ hành nghề dược
Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản
Chứng chỉ định giá bất động sản
 
Cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề
Pháp luật chuyên ngành quy định chi tiết về cơ quan thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề, về điều kiện cấp và sử dụng chứng chỉ hành nghề.
Chứng chỉ hành nghề được cấp ở nước ngoài không có hiệu lực thi hành tại Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác
Đối với trường hợp Giám đốc bệnh viện, Hiệu trưởng trường tiểu học, trung học, Đại học phải có chứng chỉ hành nghề theo điều kiện chứng chỉ hành nghề đối với doanh nghiệp theo loại hình nêu tại Câu 21 trên đây và quy định chi tiết tại pháp luật chuyên ngành có liên quan.
Vốn pháp định của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trước đây quy định “vốn pháp định” của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là mức vốn phải có để thành lập doanh nghiệp được ghi trong điều lệ doanh nghiệp (khoản 19 Điều 2). Theo đó, mọi doanh nghiệp thành lập theo Luật Đầu tư nước ngoài đểu phải đăng ký vốn pháp định và được quy định tại Giấy phép đầu tư.
Theo quy định của Luật Doanh Nghiệp (điều 170) và Luật Đầu tư (Điều 88), Doanh nghiệp đã được thành lập theo Luật đầu tư nước ngoài trước đây có thể đăng ký lại hoặc không đăng ký lại theo quy định tại Nghị Định 101/2006/NĐ-CP quy định về vốn pháp định ghi tại Giấy phép đầu tư được coi như quy định về vốn điều lệ của doanh nghiệp quy định tại Điều 4 Luật Doanh Nghiệp.
Khác với quy định về vốn pháp định của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Luật đầu tư nước ngoài, luật Doanh nghiệp quy định “vốn pháp định” là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp (khoản 2 Điều 7); theo đó, hồ sơ đăng ký kinh doanh quy định tại khoản 3 Điều 16, khoản 4 các Điều 17, 18 và 19 quy định “Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối vơi doanh nghiệp kinh doanh nghành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định

Điều kiện về vốn pháp định theo pháp luật hiện hành
Hiện nay, điều kiện về vốn pháp định điều chỉnh theo quy định tại Điều 7 Nghị Định 139/2007/NĐ-CP ngày 05/9/2007 và pháp luật chuyên ngành. Căn cứ để xác định ngành, nghề kinh doanh dịch vụ có điều kiện về vốn pháp định áp dụng theo quy định của Nghị Định 59/2006/ NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện và quy định của luật chuyên ngành.
Đến thời điểm hiện nay, kinh doanh, đầu tư vào một số ngành nghề sau phải có vốn pháp định như:
Theo pháp luật về chứng khoán, các công ty sau phải có đủ vốn pháp định theo quy định của Chính phủ (Điều 62 Luật chứng khoán)
Công ty chứng khoán gồm: môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính và các dịch vụ tài chính khác.
Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, gồm: quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán.
Theo pháp luật về kinh doanh dịch vụ bảo hiểm (Nghị định 42, 43/2001/NĐ-CP ngày 1/8/2001), mức vốn pháp định quy định đối với:
Doanh nghiệp bảo hiểm phỉ nhân thọ là 7 tỷ dồng hoặc 5 triệu USD
Doanh nghiệp bảo hiểu nhân thọ là 140 tỷ đồng hoặc 10 triệu USD
Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm là 4 tỷ đồng hoặc 300 nghìn USD
Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng, bao gồm công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính (Nghị định 16/2001/NĐ-CP ngày 2/5/2001)
Kinh doanh bất động sản (Điều 8 Luật kinh doanh bất động sản)
Dịch vụ hàng không, bao gồm:
Kinh doanh cảng hàng không
Cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
Kinh doanh vận chuyển hàng không
Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành và hướng dẫn du lịch theo Luật Du Lịch 2005
Kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế
Dịch vụ lao động, bao gồm:
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xuất khẩu lao động (Nghị định 81/2003/NĐ-CP)
Dịch vụ giới thiệu việc làm (Nghị định 19/2005/NĐ-CP)
Dịch vụ dạy nghề (thành lập trung tâm dạy nghề, thành lập trường trung cấp, cao đẳng nghề có vốn đầu tư nước ngoài)
Hoạt động sản xuất phim
Thành lập nhà xuất bản
Sở giao dịch hàng hóa, thành viên môi giới và thành viên kinh doanh của sở giao dịch hàng hóa

Đặt tên doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Việc đặt tên cho doanh nghiệp thực hiện theo quy định của luật Doanh nghiệp và nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 về đăng ký kinh doanh, không vi phạm những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp quy định tại điều 23 Luật Doanh Nghiệp.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể sử dụng tên riêng bằng tiếng nước ngoài đã đăng ký để cấu thành hoặc bằng tên riêng của doanh nghiệp theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều 10 Nghị Định số 88/2006/NĐ-CP
 
Một nhà đầu tư nước ngoài (pháp nhân, cá nhân) có thể thành lập nhiều doanh nghiệp cùng mục tiêu hoặc khác mục tiêu hoặc trên các địa phương khác nhau không?
Theo quy định hiện hành, nhà đầu tư được quyền tự chủ đầu tư kinh doanh theo quy định tại các Điều 7, Điều 8 của Luật doanh nghiệp, các Điều 4 và Điều 13 của Luật Đầu tư.
Theo đó, các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập doanh nghiệp, bao gồm cả trường hợp thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư trong các lĩnh vực và ngành nghề  mà pháp luật không cấm và không hạn chế về số lượng dự án đầu tư cũng như số lượng doanh nghiệp
Hiện nay đã có nhiều nhà đầu tư nước ngoài tiềm năng đầu tư nhiều dự án trong một số lĩnh vực khác nhau, tại các địa phương khác nhau.

Thành lập doanh nghiệp tư nhân với nhà đầu tư nước ngoài
Theo pháp luật hiện hành, nhà đầu tư có quyền kinh doanh các ngành, nghề mà pháp luật không cấm (Điều 7 Luật Doanh nghiệp); được đăng ký kinh doanh một hoặc nhiều ngành, nghề và được thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật (Điều 13 Luật Đầu Tư)
Việc nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp tư nhân thực hiện theo Điều 87 Nghị Định 108/2006/NĐ-CP, tức là sẽ quy định riêng của Thủ tướng chính phủ căn cứ vào nguyên tắc của Luật Đầu tư  nghị định

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Khoản 6 Điều 3 của Luật Đầu tư định nghĩa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do nhà nước đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư ở Việt Nam hoặc là doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại.
Pháp luật hiện hành quy định tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài  hoặc tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo các loại hình công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh theo quy định của Luật Doanh Nghiệp
Bên cạnh các quy định của pháp luật áp dụng chung, phù hợp với các cam kết mà Việt Nam là thành viên và để thuận lợi cho công tác quản lý đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp và về đầu tư áp dụng riêng đối với nhà nhà đầu tư nước ngoài về lĩnh vực đầu tư có điều kiện, về quy định trong việc thành lập công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, về thủ tục đầu tư, về đầu mục hồ sơ dự án đầu tư và về địa điểm thực hiện thủ tục  đăng ký kinh doanh

Doanh nghiệp liên doanh
Doanh nghiệp liên doanh đã được thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc theo giấy phép đầu tư được cấp trước  ngày 1/7/2006) khi liên doanh với doanh nghiệp trong nước để thành lập pháp nhân mới thì làm thủ tục tại Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư  (tại Điều 40 Nghị định 108/2006/NĐ-CP) quy định đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài.

Quy định nguời đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Quy định tại Điêu 22 của luật Doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty có cổ  phần phải được quy định tại điều lệ doanh nghiệp.
Các Điều 46, 47 và 95 của Luật Doanh nghiệp quy định Chủ tịch  Hội đồng thành viên/Hộ đồng quản trị hoặc chủ tịch công ty (đối với công ty tnhh một thành viên) hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và được quy định tại Điều lệ doanh nghiệp, đồng thời quy định người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải thường trú tại Việt Nam; trường hợp vắng mặt ở Việt Nam trên 30 ngày thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại Điều lệ doanh nghiệp để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Việc quy định người đại diện của doanh nghiệp là người nước ngoài (bao gồm cả kiều bào) phải thường trú tại Việt Nam đồng nghĩa với việc phải có thẻ thường trú tại Việt Nam; trong khi đó, các quy định hiện hành theo pháp luật về cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam về điều kiện cấp thẻ thường trú chưa có quy định điều chỉnh riêng đối với người nước ngoài (bao gồm cả kiểu bào) vào Việt Nam thực hiện dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng nhận đầu tư.
Hiện nay trường hợp người nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vẫn theo thủ tục cấp Thẻ tạm trú ký hiệu B2 cấp cho người nước ngoài làm việc tại dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng nhận đầu tư phù hợp với mục đích, thời hạn và địa chỉ đăng ký theo quy định tại Nghị Định 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 quy định chi tiết thì hành Pháp lệnh xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú  của người nước ngoài tại Việt Nam và hướng dẫn thực hiện tại Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT/BCA-BNG ngày 29/1/2002; và trường hợp vắng mặt ở Việt Nam trên 30 ngày, nhà đầu tư phải thực hiện quy định về việc ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ phù hợp quy định hiện hành của pháp luật về doanh nghiệp.

Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần doanh nghiệp Việt Nam
Theo quy định tại điều 56 Nghị định 108/2006/N Đ-CP, nhà đầu tư nước ngoài mua lại doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam theo trường 3 hợp:
Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài mua một phần vốn góp/cổ phần của các thành viên/cổ đông trong doanh nghiệp Việt Nam.
Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài mua toàn bộ vốn góp/cổ phần của các thành viên/cổ đông trong doanh nghiệp Việt Nam
Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Hoạt động mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài phải lưu ý những quy định sau:
Một là: việc mua cổ phần ở các doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện theo quy định tại Nghị định 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính Phủ về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần.
Hai là, việc góp vốn, mua cổ phần phải thực hiện đúng các quy định của các điều ức quốc tế mà Việt Nam là thành viên, thực hiện các cam kết gia nhập WTO về tỷ lệ góp vốn, hình thức đầu tư và lộ trình mở cửa thị trường.
Ba là, ngoài các quy định của pháp luật về doanh nghiệp, về  đầu tư, việc góp vốn, mua cổ phần phải áp dụng các quy định của pháp luật chuyên ngành ví dụ pháp luật đất đai, sở hữu trí tuệ…
 
Trình tự, thủ tục đối với việc Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam
Trình tự, thủ tục đối với việc Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam quy định riêng theo từng trường hợp hướng dẫn tại câu 31 như sau:
Trường hợp (i): nhà đầu tư nước ngoài mua một phần vốn góp/cổ phần của các thành viên/cổ đông trong doanh nghiệp Việt Nam; theo đó không làm thay đổi pháp nhân, chỉ thay đổi cơ cấu sở hữu tài sản trong doanh nghiệp; doanh nghiệp đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh theo thủ tục quy định tại Điều 31 Nghị định số 88/2006/NĐ-CP
Trường hợp (ii): nhà đầu tư nước ngoài mua toàn bộ vốn/cổ phần của các thành viên/cổ đông trong doanh nghiệp Việt Nam; theo đó thay đổi chủ sở hữul; doanh nghiệp Việt Nam đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của luật Doanh Nghiệp và Nghị định số 88/2006/NĐ-CP với các thủ tục có liên quan
Nhà đầu tư nước ngoài báo cáo Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án quy định tại Điều 40 của nghị định số 108/2006/NĐ-CP để đăng ký lại như với quy định cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Trường hợp (iii): nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp thực hiện thủ tục điều chình Giấy chứng nhận đầu tư (thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh) theo quy định tại Điều 51, 52 Nghị định 108/2006/N Đ-CP tại Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án quy định tại điều 40 của Nghị định này.
 
Nhà đầu tư nước ngoài có bị giới hạn gì về tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần đối với doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh ngành nghề kinh doanh bất động sản hay không?
Lĩnh vực kinh doanh bất động sản thuộc danh mục lĩnh vực kinh doanh có điều kiện áp dụng cho nhà đầu tư  nước ngoài quy định tại Phụ lục C ban hành kèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP. Các điều kiện cụ thể đối với kinh doanh bất động sản của nhà đầu tư nước ngoài được quy định tại điều 10, Luật kinh doanh bất động sản. Theo đó nhà đầu tư nước ngoài không bị hạn chế về tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần đối với doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh nghành nghề kinh doanh bất động sản.

Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần doanh nghiệp Việt Nam vượt quá tỷ lệ cho phép
Khi thực hiện giao dịch mua cổ phần doanh nghiệp Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài tuân thủ theo các điều kiện áp dụng với nhà đầu tư nước ngoài được quy định tại phu lục C ban hành kèm theo nghị định 108/2006/NĐ-CP, trong đó có việc phải tuân thủ quy định về giới hạn tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam quy định tại các cam kết của Việt Nam.
Trường hợp các nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần doanh nghiệp Việt Nam vượt quá tỷ lệ cho phép, phần giao dịch vượt quá sẽ vô hiệu do vi phạm pháp luật, do vậy bị áp dụng quy định về giao dịch dân sự vô hiệu tại Điều 128, Bộ luật Dân sự và bị cơ quan đăng ký kinh doanh từ chối đăng ký

Nhà đầu tư Việt Nam lập dự án đầu tư và đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, đang trong gia đoạn triển khai dự án, hợp tác này phải làm thủ tục gì? Làm thủ tục tại đâu? Hồ sơ bao gồm những gì?
Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào dự án thông qua việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp đang thực hiện dự án thì làm thủ tục quy định đối với trường hợp đầu tư dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần quy định tại điều 56, nghị định 108/2006/NĐ-CP. Theo đó, nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký thay đổi thành viên theo quy định của Nghị Định 88/2006/NĐ-CP. Trường hợp dẫn tới thay đổi nội dung dự án đầu tư thì làm thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư tại cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh.
Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đầu tư trực tiếp vào dự án thì làm thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư để cấp Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh theo quy định tại Điều 51, 52, Nghị Định 108/2006/ NĐ- CP.
 
Thủ tục mua lại doanh nghiệp Việt Nam
Theo quy định tại Điều 56 Nghị Định 108/2006/NĐ-CP, nhà đầu tư nước ngoài mua lại doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam theo 3 trường hợp đã nêu tại câu 1, câu 14a và thực hiện thủ tục phù hợp từng trường hợp đã nêu tại câu 1, câu 14a và thực hiện thủ tục phù hợp đã nêu:
Trường hợp thực hiện thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì số Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là số đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp được cấp mới theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Phụ lục đính kèm Quyết định số 1088/2006/ QĐ-BKH ngày 19/10/2006.
Các quy định về quyền được giữ lại tên doanh nghiệp, con dấu, tài khoản và mã số thuế đã đăng ký chỉ áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp phép đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thực hiện đăng ký lại theo quy định của Nghị định 101/2006/NĐ-CP ngày 21/9/2006.
Việc doanh nghiệp mua được kế thừa mã số thuế của doanh nghiệp bán thực hiện theo quy định tại Điểm 5 Mục IV Thông tu số 10/2006/TT-BTC ngày 14/2/2006 của Bộ Tài Chính về mã số đối tượng nộp thuế quy định khi có hợp đồng thoặc thỏa thuận về việc bán doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản, kèm theo hợp đồng mua bán doanh nghiệp, bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký thuế và quyết toán thuế gửi cho cơ quan thuế. Mã số thuế của doanh nghiệp mua giữ nguyên là mã số của doanh nghiệp bán. Riêng trường hợp doanh nghiệp bán là doanh nghiệp tư nhân thì doanh nghiệp mua được cấp mã số thuế.
 
Nội dung của Giấy chứng nhận đầu tư
Theo quy định hiện hành, đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, nội dung Giấy chứng nhận đầu tư quy định tại Điều 41.2 Nghị Định 108/2006/NĐ-CP, bao gồm cả nội dung đăng ký kinh doanh tại Điều 25 Luật Doanh Nghiệp, trong nội dung này không có quy định riêng về việc ghi thông tin của Tổng giám đốc/ hoặc Giám đốc.
Việc thay đổi Điều lệ doanh nghiệp không bắt buộc phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trừ những trường hợp việc thay đổi Điều lệ dẫn đến thay đổi đã nội dung đã quy định tại nội dung đăng ký kinh doanh hoặc nội dung dự án đầu tư trong Giấy chứng nhận đầu tư.
 
Đổi giấy chứng nhận đầu tư.
Việc thay đổi hộ chiếu mà không làm thay đổi tên, đổi số, đổi địa chỉ của nhà đầu tư đã đăng ký tại Giấy chứng nhận đầu tư thì không đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư.
Trường hợp thay đổi những nội dung đăng ký kinh doanh đã quy định tại giấy chứng nhận đầu tư hoặc nhà đầu tư có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đầu tư để đăng ký lại các thông tin đã đăng ký, nhà đầu tư Nộp bản đăng ký điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh (mẫu đăng ký theo Phụ lục I-7 và hướng dẫn cách ghi tại Phụ lục IV ban hành theo quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ kế hoạch và đầu tư) tại Sở kế hoạch và đầu tư hoặc ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi thực hiện dự án đầu tư, các giấy tờ liên quan đến từng trường hợp quy định tại chương V Nghị định 88/2006/NĐ-CP.
 
Dự án đầu tư của hà đầu tư nước ngoài
Luật đầu tư quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài lần đầu tiên đầu tư vào Việt Nam phải có dự án đầu tư. Trường hợp đã thành lập tổ chức kinh tế mà có nhu cầu thực hiện dự án đầu tư tiếp theo thì không phải thành lập tổ chức kinh tế mới. Đây là một quy định rất thông thoáng với khung pháp lý trước đây.
 
Bộ hồ sơ dự án đầu tư
Hồ sơ dự án được xem là hợp lệ khi tiếp nhận phải có đủ đầu mục những văn bản cần phải có trong hồ sơ dự án, có đủ số bộ hồ sơ theo quy định tại điều 44, 45, 46, 47, 48 và 49 Nghị định 108/2006/NĐ-CP.
Bộ hồ sơ dự án đầu tư gốc theo quy định sau:
Các văn bản do nhà đầu tư lập phải có chữ ký đầy đủ của nhà đầu tư hoặc của đại diện có thẩm quyền; có đủ các nội dung theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đăng ký kinh doanhl;
Các văn bản chính của hồ sơ dự án đầu tư như hợp đồng liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh phải có những nội dung chủ yếu theo quy định tại Điều 54, 55 Nghị định 108/2006/NĐ-CP và Điều lệ doanh nghiệp phải có các nội dung tại Điều 22 của Luật Doanh nghiệp;
Các văn bản chính nêu trên phải do đại diện được ủy quyền của các nhà đầu tư ký vào từng trang và đầy đủ vào cuối văn bản;
Các văn bản trong hồ sơ dự án quy định nộp bản sao hợp lệ là bản chụp/hoặc in/hoặc đánh máy vi tính/hoặc viết tay…trong đó ghi đầy đủ nội dung như bản chính và được công chứng hoặc có chứng thực của cơ quan cấp không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
 
Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư
Báo cáo năng lực tài chính, theo quy định của pháp luật về đầu tư do nhà đầu tư lập, tự khai và tự chịu trách nhiệm về tính trung thức, chính xác của báo cáo.
Việc kiểm tra tính xác thực của báo cáo năng lực tài chính theo nguyên tắc nhà đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, tuy nhiên khi được yêu cầu, nhà đầu tư có thể chứng minh hoặc có thể thay thế bằng tài liệu tương đương sau:
Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp đang hoạt động: báo cáo tài chính đã được kiểm toán hai năm gần nhất, trong đó chú ý doanh thu, giá trị tài sản, lợi nhuận hàng năm,
Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp mới được thành lập để thực hiện dự án hoặc đối với nhà đầu tư là cá nhân người nước ngoài; khả năng huy động vốn của nhà đâu tư; chứng nhận của ngân hàng về tài khoản của nhà đầu tư (đối với nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân); sự hỗ trợ của công ty mẹ (nếu có)
 
 
Địa điểm thực hiện dự án đầu tư.
 
Về địa điểm đầu tư
Nghị định 108/2006/NĐ-CP không quy định nhà đầu tư phải có đất trước khi làm thủ tục đăng ký đầu tư, chỉ quy định nhà đầu tư ghi dự kiến địa điểm đầu tư và nhu cầu sử dụng đất trong văn bản đăng ký đầu tư (theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày19/10/2006 về việc ban hành mẫu các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam). Cơ quan có thẩm quyền có thể chấp thuận địa điểm đầu tư trước hoặc sau khi nhà đầu tư là thủ tục đăng ký đầu tư;
Trường hợp địa điểm đầu tư thực tế khác với địa điểm ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư thì nhà đầu tư là thủ tục điều chỉnh lại Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại Điều 51, Điều 52 Nghị định 108/2006/ NĐ-CP.
Về diện tích đất
Khi cấp giấy chứng nhận đầu tư, cơ quan cấp giấy chứng nhận đâu tư ghi nhận diện tích đất sử dụng hoặc dự kiến sử dụng của dự án đầu tư tại mục diện tích đất sử dụng. Trường hợp diện tích đất thực tế khác diện tích đất ghi tại giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư làm thủ tục điều chỉnh nội dung diện tích đất sử dụng ghi tại giấy chứng nhận đầu tư sau khi tiếp nhận đất thực hiện dự án.
 
Điều kiện của  dự án đầu tư không phải lấy ý kiến của các bộ ngành
Nhận dạng loại dự án không phải lấy ý kiến của các bộ ngành như sau:
Dự án đầu tư trong nước thuộc diện không phải đăng ký đầu tư và dự án đầu tư trong nước thuộc diện đăng ký đầu tư quy định tại các Điều 42 và 43 Nghị định 108/2006/NĐ – CP
Dự án có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại điều 46 luật đầu tư
Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện (điêu 46 Nghị định 108/2006/ NĐ- CP) trong các trường hợp sau:
Các điều kiện đầu tư đã được pháp luật hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định.
Đối với dự án đầu tư trong nước,nếu dự án đã đáp ứng các điều kiện đầu tư theo quy định của pháp luật
Giải trình việc đáp ứng các điều kiện đầu tư
Điểm b, khoản 1, Điều 46 và điểm b, khoản 1 Điều 47, Nghị định 108/2006/NĐ-CP quy định trong hồ sơ thẩm tra đối với dự án đầu tư có điều kiện nhà đầu tư phải giải trình khả năng đáp ứng các điều kiện mà  dự án đầu tư phải đáp ứng. Tuy nhiên, có một số lĩnh vực thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện theo quy định tại phụ lục C, Nghị định 108/2006/NĐ-CP và Điều 29, Luật đầu tư nhưng các điều kiện cụ thể đối với những lĩnh vực này chưa được quy định cụ thể. Điều này dẫn tới việc nhà đầu tư không biết mình phải giải trình những điều kiện gì.
Trong trường hợp này, do pháp luật không quy định gì cụ thể hơn nên nhà đầu tư có thể dựa trên cơ sở dự án đầu tư của mình, đưa ra các nhận xét về sự liên quan, ảnh hưởng của dự án với lĩnh vực pháp luật quy định là lĩnh vực đầu tư có điều kiện. Từ đó giả trình các nét chính về khả năng đáp ứng điều kiện của dự án làm cơ sở để cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư lấy ý kiển thẩm tra của cơ quan có thẩm quyền theo khoản 2 Điều 46, Nghị định 108/2006/NĐ-CP
Thành lập doanh nghiệp mới của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 108/2006/ND-CP, nhà đầu tư nước ngoài lần đầu tiên đầu tư vào Việt Nam phải có dự án đầu tư và thực hiện thủ tục đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Đối với trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế ngoài hồ sơ đăng ký hoặc thẩm tra dự án đầu tư, nhà đầu tư phải nộp kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định tại các Điều 44, 45, 46 và 47 của nghị định trên.
Đồng thời, khoản 3 – Điều 6 quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài đã được cấp giấy Chứng nhận đầu tư tại Việt Nam.
Trường hợp có dự án đầu tư mới mà không thành lập tổ chức kinh tế mới thì thực hiện thủ tục đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư
Trường hợp có dự án đầu tư mới gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế mới thì trở lại thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định tại khoản 2 – Điều 6 đã nêu trên đây
 
Nội dung Giấy chứng nhận đầu tư
Theo quy định tại Điều 41 Nghị Định 108/2006/ND – CP, bộ kế hoạch và đầu tư quy định 3 mẫu Giấy chứng nhận đầu tư (Quyết định 1088/2006/QD – BKH ngày 19/10/2006) áp dụng theo từng trường hợp như sau:
  1. Trường hợp thực hiện dự án đầu tư không gắn với thành lập doanh nghiệp, áp dụng mẫu Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại phụ lục II – 1. Loại Giấy chứng nhận đầu tư này cấp cho:
Trường hợp thực hiện dự án theo hợp đồng HTKD giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước (không thành lập pháp nhân) quy định tại điều 9 Nghị định 108/2006/NĐ – CP
Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam có dự án đầu tư mới mà không thành lập tổ chức kinh tế mới theo quy định tại khoản 3 điều 6 Nghị định 108/2006/NĐ – CP
Theo mẫu này, giấy chứng nhận đầu tư chỉ bao gồm nội dung của dự án đầu tư và giấy chứng nhận đầu tư loại này không đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
  1. Trường hợp thực hiện dự án đầu tư gắn với thành lập chi nhánh, áp dụng theo mẫu Giấy chứng nhận đầu tư quy định tại phụ lục II – 2
Theo mẫu này, nội dung giấy chứng nhận đầu tư bao gồm nội dung đăng ký hoạt động của Chi nhánh (tên, địa chỉ, ngành nghề và người đứng đầu) và nội dung dự án đầu tư và Giấy chứng nhận đầu tư loại này không đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
  1. Trường hợp thực hiện dự án đầu tư gắn với việc thành lập doanh nghiệp, áp dụng mẫu Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại Phụ lục II – 3
Theo mẫu này, nội dung Giấy chứng nhận đầu tư bao gồm nội dung đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp và nội dung của dự án đầu tư và Giấy chứng nhận đầu tư loại này đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
 
Giá thuê đất ghi trong Giấy phép đầu tư
Giá thuê đât được quy định tại nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14 -11/2005 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Theo đó, các trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần, hoặc đã trả tiền thuê đất cho nhiều năm theo giá ghi trong giấy chứng nhận đầu tư thì không điều chỉnh lại giá thuê đất đối với thời gian đã nộp tiền thuê đất (điềm b, khoản 4, Điều 8; khoản 3, khoản 4, Điều 9, Nghị định 142/2005/NĐ-CP). Các trường hợp trả tiền thuê đất khác phải thực hiện điều chỉnh lại giá thuê đất theo quy định tại nghị định 142/2005l/NĐ-CP.
Trừ việc quy định giá thuê đất tại Giấy phép đầu tư được cấp trước ngày Nghị định 27/2003/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 24/2000/NĐ-CP có hiệu lực (tại Điều 88 và 89, quy định giá tiền thuê đất do UBND cấp tỉnh quyết định theo khung giá tiền thuê đất do Bộ tài chính quy định) hiện nay mẫu Giấy chứng nhận đầu tư ban hành kèm theo quyết định 1088/2006/QĐ-BKH không có mục giá thuê đất, Giá thuê đất được thực hiện theo các quy định của pháp luật về đất đai.

Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư nhiều dự án tại các địa phương khác nhau
Đối với trương hợp nhà đầu tư nước ngoài đầu tư nhiều dự án tại các địa phương khác nhau nhưng chỉ thành lập 1 tổ chức kinh tế thì trình thự theo nguyên tắc thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp (gắn với ít nhất 1 dự án đầu tư) trước
(bước 1) tại cơ quan cấp chứng nhận đầu tư nơi đặt trụ sở chính; khi đã có tư cách pháp nhân, doanh nghiệp tiếp tục thủ tục đăng ký/hoặc đề nghị cấp  giấy chứng nhận đầu tư 
(bước 2) tại cơ quan cấp chứng nhận đầu tư nơi thực hiện dự án đầu tư. Thời điểm thực hiện bước 2 nếu co snhieeuf dự án đầut ư tại các địa bàn khác nhau có thể tiến hành đồng thời quy trình cấp Giấy chứng nhận đầu tưu cho các dự án khác nhau. Trình tự của các bước 1 bước 2 như sau:
Bước 1: nộp hồ sơ đăng ký/hoặc đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư để thực hiện dự án đâu tư gắn với việc thành lập doanh nghiệp.
Địa điểm nộp hồ sơ dự án: cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính (quy định tại Điều 40 Nghị định 180/2006/NĐ-CP)
Hồ sơ dự án gồm Bản đăng ký/hoặc đề nghị (Mẫu phụ lục I-3 Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH) và các văn bản theo quy định tại Điều 44, 45, 46, 47, 48, 49 và 53 Nghị định 108/2006/NĐ-CP tùy thuộc dự án thuộc quy trình đăng ký hoặc thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư và tùy thuộc vào loại hinh doanh nghiệp và hinh thức đầu tư.
Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho nhà đầu tư (Mẫu Phụ lục II-3 Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH)
Bước 2: nộp hồ sơ đăng ký hoặc đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư để thực hiện dự án đầu tư tại các địa phương khác
Địa điểm nộp hồ sơ dự án: cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án nơi có dự án đầu tư (quy định tại Điều 40 Nghị định 108/2006/NĐ-CP)
Hồ sơ dự án gồm Bản đăng ký/hoặc đề nghị (mẫu Phụ lục I-1 và I-2, Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH). Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Doanh nghiệp và các văn bản theo quy định tại Điều 44, 45, 46, 47, 48 và 49 Nghị định 108/2006/NĐ-CP tùy thuộc vào dự án thuộc quy trình  đăng ký hoặc thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư và tùy thuộc vào hình thực đầu tư
Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư cấp cho doanh nghiệp Giấy chứng nhận đầu tư (Mẫu phụ lục II-1 hoặc II-2)

Ngành, nghề đăng ký kinh doanh và mục tiêu của dự án đầu tư tại Giấy chứng nhận đầu tư
Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài lập theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục II-3 ban hành kèm theo Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH; Việc ghi ngành, nghề  kinh doanh của doanh nghiệp và mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư của doanh nghiệp quy định như sau:
Ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp được quy định tại Điều 1 của Giấy chứng nhận đầu tư về nội dung đăng ký kinh doanh của một hoặc nhiều ngành, nghề mà pháp luật không cấm (theo Điều 7 Luật doanh nghiệp, Điều 13 luật đầu tư); việc ghi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp quy định tại Điều 5 Nghị định 88/2006/NĐ-CP và hiện nay được ghi theo Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam ban hành tại quyết định 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/1/2007 của thủ tướng Chính phủ
Mục tiêu của dự án đầu tư được quy định tại Điều 2 của Giấy chứng nhận đầu tưu về nội dung đầu tư; quy định mục tiêu cụ thể của dự án đầu tư về nội dung đầu tư; quy định mục tiêu cụ thể của dự án đầu tư như hướng dẫn tại Phụ lục IV -2 ban hành theo Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH đối với nội dung G-15

Góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Theo quy định tại Điều 39, 65, 80, 131, Luật Doanh nghiệp, thành viên sáng lập đối với công Ty TNHH, chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên, cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần, thành viên hợp danh và thành viên góp vốn đối với công ty hợp danh phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn như đã cam kết.
Như vậy, thời điểm góp vốn bằng quyền sử dụng đất có thể được thực hiện sau khi làm thủ tục cấp giấy Chứng nhận đầu tư đồng thời với Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo thời hạn cam kết góp vốn
Tại thời điểm góp vốn, người góp vốn bằng quyền sử dụng đất làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 29, Luật Doanh Nghiệp, Thủ tục chuyển quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 155, Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.

Dự án đầu tư gắn với thành lập chi nhánh
Dự án đầu tư gắn với thành lập doanh nghiệp hoặc chi nhánh thì chủ đầu tư làm thủ tục chung trong 1 hồ sơ để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
Mẫu đơn đăng ký và hồ sơ gửi kèm theo hướng dẫn đối với từng trường hợp tại câu 57 dưới đây.
 
Sự khác nhau giữa việc đăng ký đầu tư với việc thành lập chi nhánh và đăng ký thành lập chi nhánh kinh doanh các mục tiêu trong Giấy chứng nhận đầu tư?
Trả lời:
Việc thành lập Chi nhánh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể chia thành 2 trường hợp chính:
Trường hợp 1: thành lập Chi nhánh/ Văn phòng đại diện không gắn với dự án đầu tư như sau:
Doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký thành lập chi nhánh tới cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án quy định tại Điều 40 Nghị định 108/2006/NĐ-CP
Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh (không gắn với dự án đầu tư)/Văn phòng đại diện thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 24 nghị định 88/2006/NĐ-CP.
Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư nơi doanh nghiệp đặt chi nhánh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh cho doanh nghiệp theo trình tự quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 88/2006/NĐ-CP và theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục II-2 (không bao gồm Bản đăng ký/hoặc đề nghị (Mẫu phụ lục I-2, Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH) kèm theo.
Nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh theo quy định tại Điều 44, 45, 46, 47, 48, 49 và 53 Nghị định 108/2006/N Đ-CP tùy thuộc dự án thuộc quy trình đăng ký hoặc thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
Giấy chứng nhận đầu tư theo mẫu tại Phụ lục II-2 Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH
 
Đăng ký hoạt động của chi nhánh để thực hiện dự án đầu tư mới của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đăng triển khai hoạt động được thành lập chi nhánh để thực hiện dự án đầu tư mới theo trình tự sau:
Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án nơi mở chi nhánh như hướng dẫn đối với trường hợp 2 câu 57 trên đây để được xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư (mẫu Phụ lục II -2 Quyết định số 1088/2006/QĐ- BKH)
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư thành lập chi nhánh gắn với dự án đầu tư mới, doanh nghiệp nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận liên quan đến nội dung đăng ký kinh doanh bị thay dổi do đầu tư lập chi nhánh để  thực hiện dự án đầu tư mới, ví dụ mục 3 (G10) về Chi nhánh, mục 4 (G11) về ngành, nghề kinh doanh.

Các doanh nghiệp FDI đang hoạt động trong KCN hoặc ngược lại  có quyền mở chi nhánh sản xuất ngoài/hoặc trong KCN trong cùng tỉnh, thành phố không? Nếu được thì thẩm quyền giải quyết là cơ quan nào (Sở kế hoạch và đầu tư hay ban quản lý KCN, KCX)?
Theo quy định tại Điều 37 của Luật Doanh nghiệp, các doanh nghiệp có quyền lập chi nhánh để thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp. Theo đó, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được lập chi nhánh ngoài địa điểm đặt trụ sở chính của mình kể cả doanh nghiệp đang hoạt động trong KCN được mở chi nhánh sản xuất ngoài KCN trong cùng tỉnh, thành phố/ hoặc ngược lại.
Trường hợp doanh nghiệp được thành lập trước ngày 1 tháng 1 năm 2006 theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam nếu chưa đăng ký lại. Chi nhánh của doanh nghiệp chỉ được hoạt động đầu tư và kinh doanh trong phạm vi ngành , nghề đã quy định tại Giấy phép đầu tư theo quy định tại Điều 170 Luật doanh nghiệp
Về cơ quan tiếp nhận: nhà đầu tư nước  ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện mọi thủ tục, kể cả thủ tục về đăng ký kinh doanh tại cơ quan quản lý đầu tư quy định tại Điều 40 Nghị định 108/2006/NĐ-CP; đối với trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động trong KCN mở chi nhánh sản xuất ngoài KCN tại địa phương
Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Sở kế hoạch và đầu tư địa phương để xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư thành lập chi nhánh gắn với dự án đầu tư mới, doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Ban quản lý đăng ký điều chỉnh những khoản mục liên quan đến nội dung đăng ký kinh doanh bị thay đổi như hướng dẫn tại mục 1 trên đây.

Trường hợp dự án đầu tư nước ngoài gắn với việc thành lập chi nhánh tiếp tục hoạt động, nhưng chi nhánh tạm dừng, đóng cửa hoạt động thì làm thủ tục gì, như thế nào?
Trường hợp dự án đầu tư nước ngoài gắn với chi nhánh đã đăng ký hoạt động, khi chi nhánh tạm dừng, đóng cửa, doanh nghiệp nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án nơi đặt chi nhánh theo thủ tục sau đây:
Thông báo về việc tạm ngừng/hoặc đóng cửa theo nội dung quy định tại Điều 43 Nghị định 88/2006/NĐ-CP và Điều 29 Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày 05/9/2007
Hồ sơ dự án đầu tư  đang thực hiện (không bao gồm nội dung của Chi nhánh) theo luật đầu tư và Nghị định 108/2006/NĐ-CP để được cấp lại Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án đó.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ xem xét cấp cho doanh nghiệp Giấy chứng nhận đầu tư đối với trường hợp không gắn với thành lập doanh nghiệp/hoặc chi nhánh theo mẫu phụ lục II-1 Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH
 
Vay vốn ngân hàng để tăng vốn đầu tư
Theo quy định tại khoản 1, Điều 51, Nghị định 108/2006/NĐ-CP, khi doanh  nghiệp điều chỉnh vốn thực hiện dự án đầu tư phải làm thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư.
Do vậy, trường hợp này nhà đầu tư phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại Điều 51, 52, Nghị định 108/2006/NĐ-CP để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh.

Điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư thay đổi mục tiêu, quy mô dự án đầu tư
Điều 51 Nghị định 108/2006/NĐ-CP quy định khi điều chỉnh trong 7 nội dung về dự án đầu tư, bao gồm (i) mục tiêu, (ii) quy mô, (iii) địa điểm, (iv) hình thức đầu tư, (v) vốn đầu tư, (vi) thời hạn thực hiện dự án, (vii) ưu đãi đầu tư, nhà đầu tư phải làm thủ tục tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư.
Việc điều chỉnh dự án đầu tư theo một trong 3 quy trình:
Loại không phỉa làm thủ tục (chỉ quy định đối với dự án đầu tư trong nước khi điều chỉnh có quy mô dưới 15 tỷ đồng và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện hoặc có quy mô dưới 300 tỷ đồng và không thay đổi mục tiêu, địa điểm đầu tư)
Loại điều chỉnh theo quy trình đăng ký gồm dự án mà sau điều chỉnh có quy mô dưới 300 tỷ đồng  và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện hoặc đối với dự án đầu tư trong nước sau điều chỉnh không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện (không giới hạn về quy mô vốn đầu tư);
Loại điều chỉnh theo quy trình thẩm tra gồm dự án sau:
Đối với dự án đầu tư nước ngoài mà sau điều chỉnh dự án thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư (quy định tại các Điều 46, 47 và 48 Luật Đầu Tư)
Đối với dự án đầu tư trong nước sau khi điều chỉnh dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

Cấp giấy chứng nhận điều chỉnh
Việc cấp giấy chứng nhận điều chỉnh thực hiện theo quy trình tại Điều 52 Nghị định 108/2006/NĐ-CP, trong đó cần lưu ý những nội dung sau:
  Theo quy trình đăng ký Theo quy trình thẩm tra
  1. Hồ sơ
  1. Bản đăng ký điều chỉnh
  2. Bản soa hợp lệ GCN ĐT
  3. Đối với DN FDI; bản sửa đổi bổ sung H ĐLD/H ĐTKD hoặc điều lệ doanh nghiệp
  1. Bản đề nghị điều chỉnh
  2. Bản giải trình
  3. Báo cáo tình hình thực hiện
  4. Bản sao hợp lệ GCN ĐT
  5. Đối với DN FDI: bản sửa đổi, bổ sung H ĐLD/H ĐHTKD hoặc Điều lệ DN
  1. Thời hạn
15 ngày 30 ngày
  1. Hình thức cấp Giấy chứng nhận điều chỉnh: theo hai loại mẫu (quyết định 1088/2006/Q Đ-BKH):
Loại  Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh cấp cho trường hợp  thực hiện dự án đầu tư không gắn với thành lập doanh nghiệp/hoặc chi nhánh (Phụ Lục II-4)
Loại Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư cấp cho trường hợp doanh nghiệp có vồn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được cấp Giấy phép đầu tư trước ngày 1/7/2006 chưa đăng ký lại và không đăng ký lại
Riêng loại giấy chứng nhận đầu tư gắn với thành lập chi nhánh, hoặc gắn với thành lập doanh nghiệp, thực hiện quản lý theo cơ chế đổi Giấy chứng nhận đầu tư phù hợp với quy định pháp luật về đăng ký kinh doanh.
 
M&A trong đầu tư
Căn cứ vào quy định tại Điều 50, Luật Đầu tư và Điều 6, Nghị định 108/2006/N Đ-CP thì trường hợp cá nhân tổ chức nước ngoài góp vốn với tổ chức cá nhân trong nước thành lập công ty TNHH, công ty cổ phần làm thủ tục tại cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Tùy theo trường hợp, nhà đầu tư thực hiện thủ tục theo quy định tại các Điều 44, 45, 46, 47, Nghị định 108/2006/NĐ-CP
Căn cứ vào Khoản 4, Điều 29, Luật đầu tư và điểm a, khoản 3, điều 6, Nghị định 108/2006/NĐ-CP thì:
Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư (Giấy phép đầu tư) tại Việt Nam có tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trên 49% liên doanh với doanh nghiệp trong nước để thành lập tổ chức kinh tế thực hiện thủ tục tại cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư (Giáy phép đầu tư) tại Việt Nam có tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài từ 49% trở xuống liên doanh với doanh nghiệp trong nước thành lập tổ chức kinh tế làm thủ tục như trường hợp thành lập doanh nghiệp của doanh nghiệp trong nước.
 
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có trụ sở chính và chi nhánh ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nhau. Doanh nghiệp này chuyển nhượng dự án tại trụ sở chính cho doanh nghiệp khác và chuyển trụ sở chính đến nơi đặt chi nhánh thì làm thủ tục như thế nào?
 
Trường hợp này cần thực hiện hai thủ tục: thủ tục chuyển nhượng dự án và thủ tục thay đổi trụ sở chính, điều chỉnh dự án đầu tư của doanh nghiệp chuyển nhượng
Đối với thủ tục chuyển nhượng dự án: bên nhận chuyển nhượng phải đăng ký kinh doanh ngành nghề, lĩnh vực phù hợp với dự án nhận chuyển nhượng. Trường hợp chưa phù hợp thì phải đăng ký bổ sung nội dung đăng ký kinh doanh cho phù hợp.
Sau đó các bên làm thủ tục thay đổi trụ sở chính, điều chỉnh dự án đầu tư của doanh nghiệp chuyển nhượng.
Doanh nghiệp chuyển nhường làm thủ tục thay đổi trụ sở chính theo quy định tại khoản 2, Điều 26. Nghị định 88/2006/NĐ-CP, điều chỉnh giảm vốn điều lệ ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH 1 thành viên không được điều chỉnh giảm vốn điều lệ), điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư tại cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh theo quy định tại Điều 51, 52, Nghị  định 108/2006/NĐ-CP
 
Chuyển trụ sở chính và địa điểm thực hiện dự án
 
Thủ tục chuyển trụ sở chính và thủ tục chuyển địa điểm thực hiện dự án tùy thuộc vào từng trường hợp:
Hoặc doanh nghiệp chỉ chuyển trụ sở chính, địa điểm thực hiện dự án không thay đổi
Hoặc doanh nghiệp di chuyển cả dự án, đồng thời là nơi đặt trụ sở chính của mình, đến địa điểm khác.
Tùy theo từng trường hợp áp dụng quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh/hoặc đồng thời cả pháp luật về đăng ký kinh doanh và pháp luật về đầu tư. Tuy nhiên, cần phải lưu ý một số nội dung như sau:
Đối với doanh nghiệp thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (phần lớn là doanh nghiệp Việt Nam)
Khi chuyển trụ sở chính, phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh daonh nơi đặt trụ sở mới theo quy định về  thủ tục đăng ký quy định tại Điều 26 của Nghị định số 88/2006/NĐ-CP
Khi chuyển địa điểm thực hiện dự án thực hiện theo quy định tại Điều 51 của Nghị định 108/2006/NĐ-CP và quyết định 1088/2006/QĐ-BKH tại cơ quan cấp chứng nhận đầu tư nơi dự án chuyển đến.
Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)
Khi chuyển trụ sở chính, phải đăng ký với cơ quan cấp chứng nhận đầu tư nơi đặt trụ sở mới; nội dung hồ sơ theo quy định về thủ tục đăng ký quy định tại Điều 26 của Nghị định số 88/2006/NĐ-CP;
Khi chuyển địa điểm thực hiện dự án thực hiện theo quy định tại Điều 51 của Nghị định 108/2006/NĐ-CP và Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH tại cơ quan cấp chứng nhận đầu tư nơi dự án chuyển đến.

Thủ tục, hồ sơ và cơ quan thực hiện thủ tục chuyển trụ sở chính của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sang tỉnh, thành phố khác
Trình tự thực hiện thủ tục chuyển trụ sở chính của doanh nghiệp có vồn đầu tư nước ngoài sang tỉnh, thành phố khác như sau:
Doanh nghiệp lập hồ sơ theo nội dung về thay đổi trụ sở chính theo Điều 26 của Nghị định số 88/2006/NĐ-CP, về địa điểm dự án theo Điều 51 Nghị định 108/2006/NĐ-CP, quyết định 1088/2006/QĐ-BKH và nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ (Điều 40 Nghị định 108/2006/NĐ-CP) nơi đặt trụ sở mới;
Trong thời hạn 7 ngày làm việc, cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư nơi đặt trụ sở mới cấp lại Giấy chứng nhận đầu tư cho doanh nghiệp, doanh nghiệp phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đầu tư cũ cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở mới; và trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đầu tư mới, Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở mới gửi bản sao đến Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư trước đây doanh nghiệp đã đặt trụ sở cũ phù hợp quy định tại điều 26 Nghị định 88/2006/NĐ-CP

Doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh nhiều lĩnh vực trong đó có lĩnh vực thuần thương mại có được chuyển nhượng vốn cho nhà đầu tư nước ngoài không? Nếu có thì cấp Giấy chứng nhận đầu tư như thế nào?
Theo quy định tại phụ lục C, Nghị định 108/2006/NĐ-CP quy định lĩnh vực xuất  khẩu, nhập khẩu, phân phối là lĩnh vực đầu tư có điều kiện áp dụng cho các nhà đầu tư nước ngoài
Theo đó, việc Doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh nghiều lĩnh vực trong đó có lĩnh vực thuần thương mại chuyển nhượng vốn cho nhà đầu tư nược ngoài phài thực hiện đúng các quy định của các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, thực hiện các cam kết gia nhập WTO về tỷ lệ góp vốn, hình thức đầu tư và lộ trình mở cửa  thị trường đã được nêu tại câu sáu trên đây và phải tuân theo quy định tại điều 10 và 65 của nghị định 108/2006/N Đ-CP
 
Thủ tục lập đại lý tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 60 Luật Đầu tư quy định nhà đầu tư được làm đại lý tiêu thụ sản phẩm cho các tổ chức cá nhân khác có cùng loại sản phẩm sản xuất tại Việt Nam.
Tuy nhiên, dịch vụ đại lý thuộc dịch vụ phân phối mởi cửa theo cam kết WTO, vì vậy, bên cạnh quy định của pháp luật về đầu tư doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài còn phải phù hợp với lộ trình đã cam kết theo quy định tại Nghị Định 23/2007/NĐ-CP ngày 12/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các Văn bản có liên quan. Đề nghị tham khảo them hướng dẫn tại 6 câu trên đây.
Trường hợp thành lập trước ngày 1/7/2006 nếu chưa đăng ký lại, doanh nghiệp chỉ được quyền hoạt động đầu tư và kinh doanh trong phạm vi ngành, nghề quy định tại giấy phép đầu tư.
Trường hợp thành lập sau ngày 1/7/2006, hoặc thành lập trước thời điểm đó, nhưng đã đăng ký lại theo quy định của Nghị định 101/2006/NĐ-CP, việc bổ sung mục tiêu hoạt động đại lý tiêu thụ sản phẩm cho các tổ chức cá nhân khác có cùng loại sản phẩm sản xuất tại Việt Nam thực hiện tại Nghị định 23/2007/NĐ-CP và hướng dẫn của bộ thương mại

Tạm ngừng, giãn tiến độ đầu tư
Theo quy định tại điều 65 của luật Đầu tư, nhà đầu tư khi tạm ngừng dự án đầu tư phải thông báo cho cơ quan nhà nước quản lý đầu tư để xác nhận làm cơ sở cho việc xem xét miễn, giảm tiền thuê đất trong thời hạn tạm ngừng dự án.
Theo quy định tại điều 67 Nghị định 108/2006/NĐ-CP, chậm nhất 15 ngày làm việc trước ngày tạm dừng dự án đầu tư, nhà đầu tư phải thông báo bằng văn bản với cơ quan nhà nước quản lý đầu tư về lý do và thời hạn tạm ngừng, giãn tiến độ thực hiện dự án.
Như vậy, cơ quan quản lý đầu tư phải ra văn bản xác nhận về thời gian tạm ngừng dự án.
Nếu nhà đầu tư không thông báo việc tạm ngừng, giãn tiến độ thì trước hết không có cơ sở để áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất trong thời hạn tạm ngừng dự án; trường hợp quá 12 tháng không triển khai, mà không có lý do chứng đáng thì sẽ bị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại Điều 64 của Luật đầu tư và Điều 68 Nghị định 108/2006/NĐ-CP
 
Thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư
Theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 68, Nghị định 108/2006/NĐ-CP, trường hộp Dự án đầu tư đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư mà sau 12 tháng, nhà đầu tư không triển khai hoặc dự án chậm tiến độ 12 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư nhưng không thuộc trường hợp tạm ngừng, giãm tiến độ thực hiện dự án theo quy định tại Điều 67. Nghị định 108/2006/NĐ-CP thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư có quyền ra quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư và thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đã cấp.
 
Nhà đầu tư đã xây dựng xong nhà xưởng nhưng vì lý do nào đó không hoạt động trong vòng 12 tháng liên tục thì có bị áp dụng khoản 2 Điều 68 Nghị định 108/2006/NĐ-CP hay không?
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nươc ngoài có được thuê văn phòng, nhà xưởng dư thừa hay không?
Trường hợp nhà đầu tư đã xây dựng xong nhà xưởng nhưng nếu không hoạt động trong 12 tháng mà không thông báo và giải trình lý do với cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư về việc này thì cơ quan quản lý về đầu tư có thể áp dụng khoản 2 Điều 68 Nghị định 108/2006/NĐ-CP về chấm dứt hoạt động dự án
Theo quy định tại điều 13, Luật đầu tư, nhà đầu tư có quyền tự quyết định về hoạt động đầu tư, kinh doanh đã đăng ký, do đó, khi có nhà xưởng dư thừa, doanh nghiệp có quyền cho thuê, tuy nhiên doanh nghiệp phải bổ sung chức năng cho thuê nhà xưởng vào Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư đã cấp.
Trước đây, về mục tiêu cho thuê lại nhà xưởng của doanh nghiệp KCN, Thủ tưởng chính phủ đã có ý kiến chấp thuận tại văn bản số 3145/VPCP-QHQT ngày 8/6/2005 và Bộ kế hoạch đầu đã có văn bản hướng dẫn thực hiện số 4738/BKH-KCN & KCX ngày 15/7/2005, trong đó,doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh KCN được phép cho thuê văn phòng, nhà xưởng dư thừa.
Để thực hiện các mục tiêu trên, doanh nghiệp phải đăng ký bổ sung mục tiêu cho thuê lại nhà xưởng phù hợp với pháp luật về kinh doanh bất động sản, mục tiêu này được hoạch toán riêng, tương ứng với mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành.

Thuê quản lý của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Theo quy định tại khoản 2 Điều 13, Luật đầu tư nhà đầu tư được tự quyết định về hoạt động đầu tư, kinh doanh đã đăng ký
Do vậy, việc thuê quản lý của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do doanh nghiệp tự quyết định mà không phải xin phép cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư. Nhà đầu tư có quyền tự tìm cá nhân, tổ chức đáp ứng theo yêu cầu của mình để thuê quản lý doanh nghiệp dự án của mình.
 
Dự án xây dựng khu đô thị
Dự án đầu tư khu đô thị mới không phải là hoạt động đầu tư đặc thù. Quyết định cho phép đầu tư dự án theo quy định tại Điều 15 Nghị định 2/2006/NĐ-CP ngày 5/1/2006 chỉ là một trong các thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Nghị định 108/2006/Đ-CP ngày 22/9/2006.
Ưu đãi đầu tư khi bị sáp nhập vào doanh nghiệp khác
Theo luật Đầu tư và Nghị định 108/2006/NĐ-CP, ưu đãi đầu tư được cấp cho dự án đầu tư. Do vậy trường hợp doanh nghiệp bị sáp nhập thì dự án của doanh nghiệp bị sáp nhập tiếp tục được hưởng ưu đãi đầu tư đã cấp cho dự án của doanh nghiệp bị sáp nhập.
 
Dự án đầu tư trước đây thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư, nay không còn thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư theo nghị định 108/2006/NĐ-CP nữa, vậy dự án có được hưởng ưu đãi đầu tư nữa hay không?
Theo quy định tại khoản 2, Điều 11, luật đầu tư, nhà đầu tư được đảm bảo hưởng các ưu đãi như quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư đã cấp hoặc được giải quyết bằng một trong các biện pháp:
  • Tiếp tục hưởng các quyền lợi, ưu đãi
  • Được trừ thiệt hại vào thu nhập chịu thuế
  • Được điều chỉnh mục tiêu hoạt động dự án
  • Được xem xét bồi thường trong một số trường hợp cần thiết
Nhà đầu tư dược hưởng ưu đãi đầu tư nhưng trong thực tế dự án không đủ điều kiện để hưởng ưu đãi thì xử lý như thế nào?
Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan đến tỷ lệ chiết khấu, thay đổi tỷ lệ chiết khấu đối với các dự án cấp trước ngày 1/7/2006 có bị thay đổi không?
Khoản 2 Điều 28 Nghị định 108/2006/NĐ-CP quy định: trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nếu nhà đầu tư không đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư thì không được hưởng ưu đãi đầu tư. Trong trường hợp này, cơ quan quản lý sẽ điều chỉnh mức ưu đãi của doanh nghiệp phù hợp với tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp và các quy định hiện hành về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Theo cam kết gia nhập WTO, ta đồng ý bãi bỏ hoàn toàn trợ cấp xuất khẩu và trợ cấp nội địa hóa, tuy nhiên,với các ưu đãi đầu tư dành cho sản xuất hàng xuất khẩu đã cấp trước ngày gia nhập WTO, ta bảo lưu được thời gian quá độ là 5 năm (trừ đối với ngành dệt may), Theo đó, các dự án thực hiện đang được áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi liên quan đến tỷ lệ xuất khẩu trước đây tiếp tục được hưởng các ưu đãi đó trong Giấy phép đầu tư đến hết trong thời hạn 5 năm kể từ ngày 11/7/2007 (trừ các dự án ngành dệt may)
Chính phủ sẽ quy định việc thay đổi này theo quy định tại một nghị định mới.
Uu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp với dự án thuộc danh mục lĩnh vực địa bàn ưu đãi đầu tư
Nghị định 108/2006/NĐ-CP đã bãi bỏ và thay thế Danh mục lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Nghị định 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 quy định chi tiết Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 6/8/2004 sử đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 164.
Theo khoản 1 Điều 25 Nghị định 108/2006/NĐ-CP nhà đầu tư có dự án thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp; dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư như dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn (Khoản 3 Điều 22).
Như vậy việc áp dụng các Danh mục trong xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định 146/2003/NĐ-CP và Nghị định 152/2004/NĐ-CP sẽ được thực hiện như sau:
  • Phụ lục A.B danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư thay thế cho Danh mục A Nghị định 164/2003/NĐ-CP
  • Phụ lục B Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thay thế cho danh mục B 164/2003/NĐ-CP
  • Phụ lục B Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hộ đặc biệt khó khăn thay thế cho Danh mục C Nghị định 164/2003/NĐ-CP.
  • Phụ lục A.A Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được áp dụng các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như đối với Phụ lục B phần địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn ban hành kèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP
 
Ưu đãi đối với hoạt động chế biến nông sản
Mục II của Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư và Mục II của Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư của Nghị định 108/2006/NĐ-CP là các tiêu đề để phân nhóm các lĩnh vực ưu đãi đầu tư. Các lĩnh vực ưu đãi đầu tư cụ thể được thể hiện từ điểm 9 đến điểm 13 của Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư và từ điểm 20 đến điểm 25 của Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư. Theo đó, lĩnh vực chế biên nông sản không nằm trong điểm nêu trên và do vậy lĩnh vực này không được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của Nghị định 108/2006/NĐ-CP
 
Áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án trong KCN
1. Theo quy định tại Điều 32 của Luật đầu tư 2005, nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc lĩnh vực và địa bàn ưu đãi đầu tư được hưởng các ưu đãi theo quy định của pháp luật Đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Theo quy định tại Nghị định 108/2006/NĐ-CP, các dự án sản xuất trong các KCN do Thủ tướng chính phủ quyết định thành lập (các KCN được thành lập và hoạt động theo quy chế quản lý KCN, KCX trước đây quy định tại Nghị định 322/HĐBT ngày 18/10/1991 của Hội đồng Bộ trưởng, Nghị định 192/CP ngày 28/12/1994 của chính phủ và Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ; và các KCN nằm trong Quy hoạch phát triển các KCN ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21/8/2006 và được thành lập theo các quy định của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP) thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư. Các KCN được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn. Do đó, dự án sản xuất trong các KCN do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập sẽ được hưởng các ưu đãi đầu tư áp dụng đối với dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư và danh mục địa bàn ưu đĩa đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định 108/2006/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Thủ tục thực hiện ưu đãi đầu tư và điều chỉnh bổ sung ưu đãi đầu tư được thực hiện theo quy định tại các Điều 38 và 39 của Luật Đầu tư 2005 và các Điều 28 và 29 của Nghị định 108/2006/N Đ-CP
2. Luật đầu tư 2005 và Nghị đinh 108/2006/NĐ-CP không có quy định hoặc giải thích từ ngữ về doanh nghiệp chế xuất. Các ưu đãi đầu tư theo tỷ lệ xuất khẩu đã được bãi bỏ để phù hợp với các cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO. Hiện các quy định đặc thù đối với doanh nghiệp chế xuất chỉ giới hạn ở quyền mua bán hàng hóa với thị trường nội địa quy định tại điều 15, Nghị Định 108/2006/NĐ-CP. Theo quy định của Nghị định 108/2006/NĐ-CP, doanh nghiệp chế xuất và doanh nghiệp sản xuất trong KCX được hưởng các ưu đãi đầu tư tương tự như các ưu đãi đầu tư áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất trong KCN.
 
Ưu đãi đầu tư với doanh nghiệp chế xuất
Theo cam kết của Việt Nam với WTO, tất cả các ưu đãi căn cứ vào tỷ lệ xuất khẩu phải được bãi bỏ, lộ trình để Việt Nam thực hiện việc bãi bỏ này là đến hết năm 2010.
Căn cứ điều 11. luật đầu tư và Điều 20, Nghị định 108/2006/NĐ-CP và lộ trình của Việt Nam với WTO, doanh nghiệp chế xuất được tiếp tục hưởng ưu đãi đầu tư đến hết năm 2011 theo giấy phép đầu tư đã cấp.
 
Điều kiện để doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu chế xuất bán hàng vào thị trường Việt Nam
Theo quy định tại Điều 15 của Nghị định 108/2006/NĐ-CP,doanh nghiệp chế xuất được quyền mua, bán hàng hóa với thị trường nội địa, hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất khi bán vào thị trường Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện:
  1. Sản phẩm do doanh nghiệp chế xuất sản xuất và không thuộc diện cấm nhập khẩu;
  2. Sản phẩm do doanh nghiệp chế xuất sản xuất mà thị trường nội địa có nhu cầu
  3. Phế liệu, phế phẩm thu được trong quá trình sản xuất không thuộc diện cấm nhập khẩu hoặc thuộc diện được phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thương mại và pháp luật có liên quan
Địa điểm làm thủ tục hải quan được quy định tại Điều 4, nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan, theo đó, địa điểm làm thủ tục hải quan bao gồm: (i) Chi cục Hải quan cửa khẩu và (ii) Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu.
Trình tự, thủ tục Hải quan đối với việc bán hàng hóa của doanh nghiêp chế xuất vào thị trường nội địa được thực hiện theo quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu nêu tại Điều 7.8. 9. 10. 11. 12.13. 14. 15. Nghị định số 154/2005/NĐ-CP nêu trên.

Chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Điều 21 Nghị định 108/2006/NĐ-CP quy định nghĩa vụ của nhà đầu tư; thực hiện quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán và thống kê, có nghĩa là nhà đầu tư phải tuân thủ các quy định về kế toán, kiểm toán và thống kê theo các quy định sau:
- về chế độ kế toán, kiểm toán: luật kế toán ngày 17/6/2003, nghị định 129/2004/NĐ-CP về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh.
- về chế độ báo cáo thống kê: Luật thống kê ngày 26/6/2003 và nghị định 40/2004/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật thống kê.

Công tác kiểm tra dự án có vốn đầu tư nước ngoài
Việc kiểm tra dự án đầu tư nước ngoài phải đảm bảo thực hiện không quá một lần trong một năm đối với một doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra.
Đối với khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan quản lý đầu tư tại địa phương chủ trì tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, có trách nhiệm xây dựng và thông báo cho  các cơ quan liên quan việc tổ chức kiểm tra để phối hợp thực hiện; thông báo cho doanh nghiệp, nhà đầu tư về kế hoạch kiểm tra ít nhất là 7 ngày làm việc trước khi tiến hành việc kiểm tra.
Ngoài việc thanh tra, kiểm tra thường xuyên theo quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đầu tư và hoạt động của nhà đầu tư thì có thể thực hiện việc thanh tra, kiểm tra đột xuất doanh nghiệp khi doanh nghiệp vi phạm cá quy định về hoạt động kinh doanh, bảo vệ mội trường, thuế, xuất khẩu, lao động...
Thành phần đoàn thanh tra, kiểm tra sẽ do cơ quan chủ trì quyết định tùy thuộc vào nội dung của việc thanh tra, kiểm tra.

» Tư vấn dầu tư nước ngoài
Liên hệ Văn phòng công ty luật
Điện thoại: 0983367068 - Zalo - Gửi yêu cầu email: luatdongtay@gmail.com
Tư vấn luật, Tư vấn đầu tư, Xin cấp giấy tờ - Luật sư bảo hộ quyền lợi, đại diện tranh tụng tại Tòa án...
Liên hệ  Đầu trang

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Tin mới

Advertising

Tim Kiem google
Quyền của nhà đầu tư Thủ tục lập Dự án dầu tư Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu Luật sư tranh tụng tại tòa án
Thủ tục thành lập công ty Tư vấn pháp luật đấu thầu Đăng ký bản quyền Logo Giải quyết tranh chấp
Thủ tục thành lập văn phòng đại diện Dịch vụ xin Giấy phép thủ tục đăng ký sáng chế Tư vấn pháp luật thừa kế
Tư vấn dầu tư nước ngoài Dịch vụ đăng ký kinh doanh Tư vấn chuyển giao công nghệ Thủ tục khởi kiện vụ án dân sự
Thành lập công ty đầu tư nước ngoài Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể Mua bán sáp nhập doanh nghiệp Luật sư tư vấn ly hôn
Thủ tục đăng ký đầu tư Thủ tục đăng ký mã số mã vạch Dịch vụ tư vấn nhượng quyền thương mại Bảo hộ doanh nghiệp